A. Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long năm 2026 - 2027

Học phí dự kiến với sinh viên chính quy

Chương trình đào tạo

Mức học phí năm học 2026–2027

Học phí học kỳ 1 năm học 2026–2027

I. Liên kết đào tạo quốc tế (2+2)

- Học tại Trường Đại học SPKT Vĩnh Long

+ Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo Giáo viên (trừ các ngành sư phạm)

785.000 đồng/tín chỉ

14.915.000đ

+ Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

785.000 đồng/tín chỉ

14.915.000đ

+ Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

885.000 đồng/tín chỉ

16.815.000đ

+ Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

885.000 đồng/tín chỉ

16.815.000đ

+ Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

830.000 đồng/tín chỉ

15.770.000đ

- Học tại Trường Đại học Tongmyong - Hàn Quốc (dự kiến)

3.099.360 won/học kỳ – 4.255.500 won/học kỳ

Tùy khối ngành

 

Chương trình đào tạo

Mức học phí năm học 2026–2027

Học phí học kỳ 1 năm học 2026–2027

II. Đại học chính quy chương trình kỹ sư làm việc Nhật Bản

- Học tiếng Nhật

21.120.000 đồng/toàn khóa học

2.640.000đ

Các học phần còn lại

+ Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo Giáo viên (trừ các ngành sư phạm)

786.000 đồng/tín chỉ

14.934.000đ

+ Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

786.000 đồng/tín chỉ

14.934.000đ

+ Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

803.000 đồng/tín chỉ

15.257.000đ

+ Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

913.000 đồng/tín chỉ

17.347.000đ

+ Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

830.000 đồng/tín chỉ

15.770.000đ

 

Chương trình đào tạo

Mức học phí năm học 2026–2027

Học phí học kỳ 1 năm học 2026–2027

III. Đại học chính quy

+ Khối ngành I: Khoa học giáo dục và đào tạo Giáo viên (trừ các ngành sư phạm)

583.000 đồng/tín chỉ

11.077.000đ

+ Khối ngành III: Kinh doanh và quản lý, pháp luật

583.000 đồng/tín chỉ

11.077.000đ

+ Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên

594.000 đồng/tín chỉ

11.286.000đ

+ Khối ngành V: Toán, thống kê máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y

643.000 đồng/tín chỉ

12.217.000đ

+ Ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô

676.000 đồng/tín chỉ

12.844.000đ

+ Ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

605.000 đồng/tín chỉ

11.495.000đ

+ Các ngành còn của khối ngành V

643.000 đồng/tín chỉ

12.217.000đ

+ Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường

616.000 đồng/tín chỉ

11.704.000đ

Chính sách giảm học phí đối với sinh viên chính quy

  • Đối với thí sinh có anh, chị, em ruột đang học tập, công tác tại trường được giảm 20% học phí toàn khóa học.

* Đại học vừa làm vừa học

  • Mức học phí dự kiến năm học 2026–2027: 630.000 đồng/tín chỉ.
  • Trường hợp lớp có số lượng sinh viên dưới 30 sinh viên sẽ thỏa thuận nhận hệ số điều chỉnh mức học phí nhưng không quá 1,5 lần mức học phí trên.
  • Mức học phí cố định trong toàn khóa, trừ trường hợp học lại hay ngoài thời gian quy định.

* Đại học đào tạo từ xa

  • Mức học phí dự kiến năm học 2026–2027: 450.000 đồng/01 tín chỉ.
  • Trường hợp lớp có số lượng sinh viên dưới 30 sinh viên sẽ thỏa thuận nhận hệ số điều chỉnh mức học phí nhưng không quá 1,5 lần mức học phí trên.
  • Mức học phí cố định trong toàn khóa, trừ trường hợp học lại hay ngoài thời gian quy định.

B. Học phí Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long năm 2025 - 2026

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long đã công bố mức học phí áp dụng cho sinh viên trong năm học 2025-2026. Mức thu được tính theo học kỳ và có sự khác nhau giữa các chương trình đào tạo.

Học phí hệ Đại học Chính quy:

+ Chương trình đào tạo đại trà: Học phí dao động từ 5.500.000 VNĐ đến 6.500.000 VNĐ/học kỳ. Mức thu này áp dụng cho các ngành như Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ Kỹ thuật cơ khí; Kế toán; Quản trị kinh doanh; Ngôn ngữ Anh; Công nghệ thực phẩm...

+ Chương trình đào tạo chất lượng cao: Mức học phí là 7.500.000 VNĐ/học kỳ.

Học phí hệ đào tạo khác: 

+ Hệ vừa làm vừa học: Mức học phí dao động từ 4.500.000 VNĐ đến 6.000.000 VNĐ/học kỳ, tùy thuộc vào từng ngành học cụ thể.

+ Hệ Cao đẳng: Mức học phí là 4.500.000 VNĐ/học kỳ.

+ Hệ Trung cấp: Mức học phí là 3.500.000 VNĐ/học kỳ.

Nhà trường triển khai nhiều chương trình học bổng và miễn giảm học phí nhằm khuyến khích sinh viên phấn đấu và hỗ trợ các đối tượng khó khăn. Học bổng khuyến khích học tập được xét dựa trên thành tích: sinh viên xuất sắc có thể nhận học bổng tương đương 100% học phí, loại giỏi được 70% học phí, và loại khá được 50% học phí. Ngoài ra, sinh viên là người khuyết tật được miễn hoàn toàn học phí, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo hoặc sinh sống ở vùng đặc biệt khó khăn được giảm 70% học phí. Bên cạnh đó, trường còn thực hiện các chính sách miễn giảm học phí theo quy định chung của Nhà nước cho các đối tượng ưu tiên khác.

Mức học phí năm học 2025 – 2026 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long nhìn chung phù hợp với mặt bằng chung của các trường đại học công lập trong khu vực, đặc biệt là với các ngành kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi đầu tư cơ sở vật chất. Việc chia tách rõ ràng giữa chương trình đại trà và chất lượng cao giúp sinh viên có thêm lựa chọn phù hợp với điều kiện tài chính và nhu cầu học tập. Chính sách học bổng đa dạng cùng các ưu đãi miễn giảm học phí cho đối tượng khó khăn thể hiện nỗ lực của nhà trường trong việc tạo cơ hội tiếp cận giáo dục công bằng, khuyến khích sinh viên học tập, đồng thời hỗ trợ cộng đồng, nhất là các nhóm yếu thế. Đây là điểm cộng lớn giúp trường thu hút và giữ chân người học trong bối cảnh cạnh tranh tuyển sinh ngày càng cao.

 

C. Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường Học phí (năm học)

Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

Xem chi tiết

28 - 35 triệu VND/năm

Đại học Thủ Dầu Một

Xem chi tiết

16 - 18 triệu VND/năm

Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM

Xem chi tiết

15 - 18 triệu VND/năm

Đại học Bách khoa - ĐHQG TP.HCM

Xem chi tiết

30 - 35 triệu VND/năm
D. Điểm chuẩn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long năm 2025 - 2026

Điểm chuẩn tuyển sinh năm 2025 của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long cho thấy mức cạnh tranh vừa phải nhưng có sự phân hóa rõ rệt giữa các phương thức và ngành đào tạo. Với phương thức xét kết quả thi THPT, mức điểm chuẩn dao động từ 14 điểm, phù hợp với mặt bằng chung, nhưng các ngành “hot” như Sư phạm Công nghệ yêu cầu từ 22 điểm và ngành Luật từ 18 điểm, thể hiện nhu cầu tuyển chọn cao hơn. Phương thức xét học bạ đặt ngưỡng từ 18 điểm, riêng ngành Luật lên đến 21 điểm, phản ánh sự quan tâm lớn của thí sinh với ngành này. Đặc biệt, xét điểm từ kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM yêu cầu từ 600 điểm và phương thức V-SAT từ 225 điểm, trong đó ngành Luật tiếp tục cao nhất lần lượt 722 và 275 điểm, cho thấy sức hút ổn định. Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2025 vừa tạo cơ hội cho thí sinh đa dạng học lực, vừa khẳng định các ngành Luật và Sư phạm Công nghệ là những ngành trọng điểm có mức cạnh tranh nổi bật.

Media VietJack