Học phí chính thức Đại học Lâm nghiệp Việt Nam năm 2025 - 2026 (mới nhất)
Khoahoc.VietJack.com cập nhật thông tin về Học phí Đại học Lâm nghiệp Việt Nam năm 2025 - 2026, chi tiết với đầy đủ thông tin học phí của từng ngành học.
A. Học phí Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2025 - 2026
- Học phí chương trình đào tạo chuẩn (đại trà)
Học phí của sinh viên chính quy tập trung dao động từ 1,59 – 1,85 triệu đồng/tháng tùy ngành. Mức thu cụ thể như sau:
Như vậy học phí 1 năm: 15,9 – 18,5 triệu đồng (10 tháng học).
- Học phí các lớp học riêng ngoài kế hoạch:
Theo Phụ lục III, học phí đối với các lớp học riêng (theo yêu cầu người học) được quy định theo số lượng sinh viên/lớp:
+ Lớp từ 11 SV trở lên: 427.000 đồng/tín chỉ.
+ Lớp từ 6-10 SV: gấp 2 lần mức 1.
+ Lớp từ 2-5 SV: gấp 4 lần mức 1.
+ Lớp 1 SV: gấp 8 lần mức 1.
Lưu ý:
+ Mức thu học phí áp dụng cho cả sinh viên Việt Nam và sinh viên quốc tế học tại trường.
+ Học phí không áp dụng cho văn bằng 2, chương trình kép, liên thông từ cao đẳng lên đại học.
+ Sinh viên tham gia chương trình trao đổi quốc tế vẫn phải nộp học phí theo số tín chỉ được trường công nhận.



Như vậy, học phí Trường Đại học Lâm nghiệp năm 2025-2026 ở mức vừa phải so với nhiều trường công lập khác, dao động từ 15,9 – 18,5 triệu đồng/năm cho hệ đào tạo chuẩn và khoảng 34,2 triệu đồng/năm cho chương trình tiên tiến.
B. Học bổng Trường Đại học Lâm nghiệp
1. Học bổng Khuyến khích học tập
a. Nguồn học bổng
-
Trích từ nguồn thu học phí của nhà trường theo quy định hiện hành.
b. Mức học bổng – thời gian xét – thời gian hưởng
-
Gồm 3 mức: Khá – Giỏi – Xuất sắc.
-
Mức Khá: Bằng 100% mức học phí sinh viên đóng.
-
Mức Giỏi: Bằng 110% mức học phí.
-
Mức Xuất sắc: Bằng 125% mức học phí.
-
Xét theo từng học kỳ sau khi có kết quả học tập và rèn luyện.
-
Cấp theo từng học kỳ (tương ứng số tháng thực học).
c. Điều kiện xét
Sinh viên phải:
-
Có kết quả học tập và rèn luyện từ loại khá trở lên.
-
Không bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong học kỳ xét.
-
Không có môn học nào bị điểm F (phải học lại).
-
Cụ thể:
-
Loại Khá: Điểm TB học tập $\geq 2.5$ (thang 4) + Rèn luyện $\geq 70$.
-
Loại Giỏi: Điểm TB học tập $\geq 3.2$ (thang 4) + Rèn luyện $\geq 80$.
-
Loại Xuất sắc: Điểm TB học tập $\geq 3.6$ (thang 4) + Rèn luyện $\geq 90$.
-
d. Nguyên tắc xét cấp
-
Xét theo thứ tự ưu tiên từ loại Xuất sắc xuống loại Giỏi và Khá cho đến khi hết quỹ học bổng.
-
Ưu tiên sinh viên có thành tích cao hơn khi số lượng sinh viên đủ điều kiện vượt quá chỉ tiêu.
2. Học bổng Tài trợ và Ngành đặc thù
a. Học bổng VINAFOR (Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam)
-
Đối tượng: Sinh viên các ngành Lâm sinh, Quản lý tài nguyên rừng, Chế biến lâm sản...
-
Mức hưởng: Tài trợ 100% học phí toàn khóa + hỗ trợ sinh hoạt phí hàng tháng.
-
Đặc quyền: Cam kết tiếp nhận vào làm việc tại các đơn vị thuộc VINAFOR sau khi tốt nghiệp.
b. Học bổng Tuyển sinh (Tân sinh viên)
-
Học bổng Toàn phần: Thí sinh đạt điểm xét tuyển từ 24 - 26 điểm trở lên (miễn 100% học phí HK1).
-
Học bổng Bán phần: Thí sinh đạt mức điểm từ 21 - 24 điểm (miễn 50% học phí HK1).
-
Khen thưởng Thủ khoa/Á khoa đầu vào: Mức thưởng từ 3.000.000 - 5.000.000 VNĐ.
c. Học bổng Doanh nghiệp đối tác
-
Học bổng Vingroup (Quỹ Thiện Tâm): Hỗ trợ sinh viên xuất sắc hoặc sinh viên nghèo vượt khó (9 - 20 triệu VNĐ/năm).
-
Học bổng ngành Chăn nuôi: Miễn 100% học phí HK1 cho tân sinh viên có học bạ từ 18 điểm trở lên (tại Phân hiệu Đồng Nai).
3. Học bổng Xã hội và Chính sách
a. Học bổng Vượt khó
-
Dành cho sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt (hộ nghèo, cận nghèo, mồ côi).
-
Yêu cầu: Kết quả học tập từ loại Khá trở lên và có minh chứng về hoàn cảnh.
b. Học bổng từ các tổ chức quốc tế
-
Các quỹ CRS (Hàn Quốc), Fuyo, Mitsubishi, Kova...: Dành cho sinh viên có thành tích học tập ấn tượng hoặc có đóng góp cho cộng đồng.
c. Chính sách Miễn giảm học phí
-
Miễn 100% học phí: Sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người hoặc ở vùng đặc biệt khó khăn.
-
Giảm 70% học phí: Sinh viên các ngành nghệ thuật hoặc một số ngành nghề đặc thù theo quy định của Nhà nước.
C. Học phí các trường cùng lĩnh vực
D. Điểm chuẩn trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam năm 2025 - 2026
Dựa trên bảng điểm chuẩn năm 2025 của Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, có thể thấy mức điểm trúng tuyển dao động từ 15,0 đến 20,1 điểm tùy theo ngành học và cơ sở đào tạo. Trong đó, cơ sở chính tại Hà Nội có mức điểm chuẩn cao hơn so với phân hiệu Đồng Nai và Gia Lai. Một số ngành nổi bật có điểm chuẩn cao như Kỹ thuật hệ thống công nghiệp (20,1 điểm), Khoa học cây trồng (19,0 điểm), Tài chính – Ngân hàng (17,0 điểm), và Kỹ thuật cơ khí (16,8 điểm). Các ngành thuộc khối lâm nghiệp truyền thống như Lâm sinh, Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng thường có điểm chuẩn từ 15,0 – 15,5 điểm, phù hợp với nhiều thí sinh có mức điểm trung bình khá. Ngoài ra, một số ngành kinh tế – xã hội như Kế toán, Quản trị kinh doanh, Công tác xã hội có điểm chuẩn dao động quanh mức 15,2 – 16,0 điểm. Nhìn chung, điểm chuẩn năm 2025 của Đại học Lâm nghiệp giữ ở mức ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh ở nhiều vùng miền có cơ hội trúng tuyển, đồng thời phản ánh sự đa dạng trong định hướng đào tạo từ kỹ thuật – công nghệ đến kinh tế – quản lý và khoa học tự nhiên.

Xem thêm bài viết về trường Đại học Lâm nghiệp mới nhất:
Mã ngành, mã xét tuyển Đại Học Lâm nghiệp 2025
Điểm chuẩn Đại học Lâm nghiệp năm 2024 mới nhất
Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Lâm nghiệp năm 2023 mới nhất
Phương án tuyển sinh trường Đại học Lâm nghiệp năm 2025 mới nhất
Điểm chuẩn Đại học Lâm nghiệp 2022 - 2023