Đề án tuyển sinh trường Học viện Quản lý Giáo dục

Video giới thiệu trường Học viện Quản lý Giáo dục

A. Giới thiệu trường Học viện Quản lý Giáo dục

- Tên trường: Học viện Quản lý Giáo dục

- Tên tiếng Anh: National Academy of Education Managenment (NAEM)

- Mã trường: HVQ

- Hệ đào tạo: Đại học - Sau đại học - Liên thông

- Loại trường: Công lập

- Địa chỉ: 31 Phan Đình Giót - Thanh Xuân - Hà Nội

- SĐT: 04-3864.3352

- Email: hvqlgd@moet.edu.vn

- Website: http://naem.edu.vn/

- Facebook: www.facebook.com/naem.edu.vn/

B. Thông tin tuyển sinh Học viện Quản lý Giáo dục

1
Điểm thi THPT

1.1 Quy chế

Cách tính điểm xét tuyển:
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển (làm tròn đến 2 chữ số thập phân) = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có)

Trong đó M1, M2, M3 là điểm thi THPT 2026 của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

1.2 Thời gian xét tuyển

- Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, dự kiến từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) A00; B00; C00; D01  
2 7140114 Quản lý giáo dục A00; A01; C00; D01  
3 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; D01; D10; D14  
4 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D10  
5 7310403 Tâm lý học giáo dục A00; B00; C00; D01  
6 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01  
7 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; A02  
2
Điểm học bạ

2.1 Điều kiện xét tuyển

Sử dụng tổng điểm trung bình chung 03 môn học thuộc tổ hợp xét tuyển trong 3 năm học (đủ 6 học kỳ THPT) không bao gồm điểm ưu tiên lớp 10, 11, 12.

2.2 Quy chế

Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 30, cụ thể như sau:

Điểm xét tuyển = MI + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + điểm cộng (nếu có)

Trong đó M1, M2, M3 là điểm trung bình chung kết quả học tập của 03 môn học thuộc tổ hợp của ngành đăng ký xét tuyển trong 3 năm học lớp 10, 11, 12.

M1 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 1 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 1)/3.

M2 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 2 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 2)/3.

M3 = (điểm TB cả năm lớp 10 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 11 môn 3 + điểm TB cả năm lớp 12 môn 3)/3.

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) A00; B00; C00; D01  
2 7140114 Quản lý giáo dục A00; A01; C00; D02  
3 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; D01; D10; D14  
4 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D10  
5 7310403 Tâm lý học giáo dục A00; B00; C00; D01  
6 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01  
7 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; A02  
3
Điểm ĐGNL HN

3.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội và thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội: điểm bài thi đánh giá năng lực hoặc bài thi đánh giá tư duy quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.

Điểm xét tuyển = ĐNL/ĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

(ghi chú: ĐNL: điểm đánh giá năng lực, ĐTD: điểm đánh giá tư duy)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)    
2 7140114 Quản lý giáo dục    
3 7220201 Ngôn ngữ Anh    
4 7310101 Kinh tế    
5 7310403 Tâm lý học giáo dục    
6 7340406 Quản trị văn phòng    
7 7480201 Công nghệ thông tin    
4
Điểm Đánh giá Tư duy

4.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia Hà Nội và thi đánh giá tư duy của Đại học Bách Khoa Hà Nội: điểm bài thi đánh giá năng lực hoặc bài thi đánh giá tư duy quy đổi tuyến tính về thang điểm 30.

Điểm xét tuyển = ĐNL/ĐTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)

(ghi chú: ĐNL: điểm đánh giá năng lực, ĐTD: điểm đánh giá tư duy)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm Đánh giá Tư duy

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)    
2 7140114 Quản lý giáo dục    
3 7220201 Ngôn ngữ Anh    
4 7310101 Kinh tế    
5 7310403 Tâm lý học giáo dục    
6 7340406 Quản trị văn phòng    
7 7480201 Công nghệ thông tin    
5
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

5.1 Quy chế

Đối với thí sinh sử dụng kết quả thi đánhgiá năng lực của Trường ĐHSP Hà Nội: Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành phải có kết quả thi của 03 môn văn hóa phù hợp với tổ hợp môn của ngành đăng ký xét tuyển.

Điểm xét tuyển = Điểm Môn 1 + Điểm Môn 2 + Điểm Môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)+ Điểm cộng (nếu có)

Tổng điểm xét tuyển (bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng) không vượt quá 30,00.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) A00; B00; C00; D01  
2 7140114 Quản lý giáo dục A00; A01; C00; D01  
3 7220201 Ngôn ngữ Anh A00; D01; D10; D14  
4 7310101 Kinh tế A00; A01; D01; D10  
5 7310403 Tâm lý học giáo dục A00; B00; C00; D01  
6 7340406 Quản trị văn phòng A00; A01; C00; D01  
7 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; A02  
6
ƯTXT, XT thẳng

6.1 Quy chế

  1. Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của Học viện.
  2. Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức, cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:
    a) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;
    b) Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm nếu được xét tuyển thẳng;
    c) Việc xét tuyển thắng hoặc không được xét tuyển thẳng các đối tượng quy định tại điểm b của khoản này do Học viện quyết định.
  3. Giám đốc Học viện căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo do Giám đốc Học viện quy định xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):
    a) Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT;
    b) Thí sinh là người Việt Nam học tập cấp THPT, trung học nghề ở nước ngoài hoặc học tập chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam đạt trình độ tương đương với trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GDĐT.
    c) Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ;
    d) Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định; có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
  4. Học viện quy định hình thức ưu tiên xét tuyển đối với các thí sinh đã đạt
    ngưỡng đầu vào hoặc cộng điểm (điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) cho các trường hợp sau đây:
    a) Thí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng mà không dùng quyền tuyển thẳng;
    b) Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đạt giải; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính theo năm đến thời điểm xét tuyển;

6.2 Thời gian xét tuyển

Quy trình, thời gian đăng ký và công bố kết quả
a. Quy trình đăng ký: Thí sinh phải thực hiện đầy đủ việc đăng ký xét tuyển
như sau:
(1) Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển về Học viện Quản lý giáo dục trước 17h ngày 20/06/2026.
(2) Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b. Thời gian công bố kết quả xét tuyển thẳng cho thí sinh và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển xét tuyển thẳng lên Hệ thống vào ngày 30/06/2026.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140101 Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển)    
2 7140114 Quản lý giáo dục    
3 7220201 Ngôn ngữ Anh    
4 7310101 Kinh tế    
5 7310403 Tâm lý học giáo dục    
6 7340406 Quản trị văn phòng    
7 7480201 Công nghệ thông tin    

Xem thêm bài viết về Học viện Quản lý Giáo dục mới nhất: