Câu hỏi:

12/03/2026 1,037 Lưu

Câu 11-13:( 1 điểm)
2) Cho nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB = 2R.\) Từ \(A\)\(B\) lần lượt kẻ hai tiếp tuyến \(Ax\)\(By\) với nửa đường tròn. Qua điểm \(M\) thuộc nửa đường tròn \((M\) khác \(A\)\(B)\) kẻ tiếp tuyến thứ ba cắt các tiếp tuyến \(Ax\)\(By\) lần lượt tại \(C\)\(D\).
a) Chứng minh tứ giác \(AOMC\) nội tiếp đường tròn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Chứng minh tứ giác \(AOMC\) nội tiếp đường tròn. (ảnh 1)

a) Ta có: \(MC \bot OM\) tại \(M\) (do \(MC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(M)\)\(AC \bot OA\) tại \(A\) (do \(AC\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A)\) nên \(\Delta MCO\) vuông tại \(M\)\(\Delta ACO\) vuông tại \(A.\)

Do đó các điểm \(M,\,\,C,\,\,O\)\(A,\,\,C,\,\,O\) cùng nằm trên đường tròn đường kính \(OC.\)

Vậy tứ giác \(AOMC\) là tứ giác nội tiếp đường tròn đường kính \(OC.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tính độ dài đoạn \(AB\) sao cho hình chữ nhật \(ABCD\) có diện tích lớn nhất. (ảnh 2)

Gọi \(O\) là tâm hình bán nguyệt, đặt \(x = OB\) với \(x > 0.\)

Xét \(\Delta OBC\) vuông tại \(B,\) theo định lý Pythagore, ta có:

\(O{C^2} = O{B^2} + B{C^2},\) suy ra \(BC = \sqrt {O{C^2} - O{B^2}} = \sqrt {{R^2} - {x^2}} .\)

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\(S = AB \cdot BC = 2x \cdot \sqrt {{R^2} - {x^2}} = 2\sqrt {{x^2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)} \) \( \le {x^2} + \left( {{R^2} - {x^2}} \right) = {R^2}\) (Bất đẳng thức Cauchy).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = {R^2} - {x^2}\) hay \[x = \frac{{R\sqrt 2 }}{2} = \frac{{20 \cdot \sqrt 2 }}{2} = 10\sqrt 2 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy diện tích hình chữ nhật lớn nhất bằng \({R^2}\) khi \(AB = 2 \cdot 10\sqrt 2 = 20\sqrt 2 \) (cm).

Lời giải

Giải bất phương trình:

\(x - 2 > 3\)

\[x > 3 + 2\]

\[x > 5.\]

Vậy bất phương trình có nghiệm là \[x > 5.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP