Câu hỏi:

13/04/2025 296 Lưu

Tính xác suất của biến cố sau đây:

a) A: “Tổng số chấm trên hai mặt xuất hiện của hai quân xúc xắc \( \le 6\)

b) B: “Có đúng một quân xúc xắc xuất hiện số chấm là số lẻ”

c) C: “Số chấm xuất hiện trên hai quân xúc xắc hơn kém nhau 2”

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Không gian mẫu \(E = \left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right); \ldots .;\left( {6,6} \right)} \right\}\) : có \(6.6 = 36\) phần tử.

a) Biến cố \(A = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {1,5} \right);\left( {2,1} \right);\left( {2,2} \right);\left( {2,3} \right);\left( {2,4} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,3} \right);\left( {4,1} \right);\left( {4,2} \right);\left( {5,1} \right)} \right\}\); có 15 phần tử. Xác suất của \(P\;\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

b) Biến cố \(B = \{ (1,2);(1,4);(1,6);(2,1);(2,3);(2,5);(3,2);(3,4);(3,6);(4,1);(4,3);(4,5)\); \((5,2);(5,4);(5;6);(6,1);(6,3);(6,5)\} \) có 15 phần tử. Xác suất của A là \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}} = \frac{5}{{12}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Gọi quả bóng màu trắng là \(T\), quả bóng màu đỏ là , quả bóng màu vàng là \(V\):

Không gian mẫu: . Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = 4\).

b) Kết quả lấy ra có đúng 1 quả bóng màu đỏ là và nên \(n\left( {\rm{A}} \right) = 2\). Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{2}{4} = 0,5\)

Lời giải

Ta lập bảng:

             A

B

1

2

3

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

Mỗi ô trong bảng trên là một kết quả có thể. Các kết quả có thể này là đồng khả năng. Không gian mẫu là \[\Omega = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)} \right\}\]gồm 15 phần tử.

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(T\)\(\left( {3;2} \right)\)\(\left( {2;3} \right)\) nên \(P\left( {\;T} \right) = \frac{2}{{15}}\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\): Có 1 ô tích hai số bằng 1 là \(\left( {1;1} \right)\). Có 2 ô có tích hai số bằng 2 là \[\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right)\]. Có 2 ô có tích hai số bằng 3 là \(\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right)\). Có 2 ô có tích hai số bằng 4 là \(\left( {4;1} \right);\left( {2;2} \right)\). Do đó, có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố M nên \(P\left( M \right) = \frac{7}{{15}}\).

Tích \(ab\) là số chẵn khi và chỉ khi trong cặp \(\left( {{\rm{a}};{\rm{b}}} \right)\) có ít nhất 1 số chẵn. Do đó, sẽ có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(L\) nên \(P\left( L \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP