Quan hệ giữa quãng đường chuyển động \(y\,\,({\rm{m}})\) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) của một vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bởi công thức \(y = 5{x^2}\). Nếu thả một vật nặng từ độ cao 120 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể) thì sau khi thả được bao nhiêu giây vật đó sẽ cách mặt đất một khoảng 40 m?
Quan hệ giữa quãng đường chuyển động \(y\,\,({\rm{m}})\) và thời gian chuyển động \(x\) (giây) của một vật rơi tự do được biểu diễn gần đúng bởi công thức \(y = 5{x^2}\). Nếu thả một vật nặng từ độ cao 120 m xuống đất (coi sức cản của không khí không đáng kể) thì sau khi thả được bao nhiêu giây vật đó sẽ cách mặt đất một khoảng 40 m?
Câu hỏi trong đề: Bộ 3 đề KSCL đầu năm Toán 10 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Quãng đường đi được của vật từ lúc thả đến khi cách mặt đất 40 m là: \(y = 120 - 40 = 80{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Thay \(y = 80{\rm{\;(m)}}\) vào công thức \(y = 5{x^2},\) ta được:
\(80 = 5{x^2}\)
\({x^2} = 16\)
\(x = 4\) hoặc \(x = - 4\).
Vì \(x > 0\) nên chỉ có giá trị \(x = 4\) thỏa mãn.
Vậy sau khi thả được 4 giây thì vật đó sẽ cách mặt đất 40 m.
Đáp án: 4.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Sách - Sổ tay kiến thức trọng tâm Vật lí 10 VietJack - Sách 2025 theo chương trình mới cho 2k9 ( 31.000₫ )
- Trọng tâm Toán, Văn, Anh 10 cho cả 3 bộ KNTT, CTST, CD VietJack - Sách 2025 ( 13.600₫ )
- Sách lớp 10 - Combo Trọng tâm Toán, Văn, Anh và Lí, Hóa, Sinh cho cả 3 bộ KNTT, CD, CTST VietJack ( 75.000₫ )
- Sách lớp 11 - Trọng tâm Toán, Lý, Hóa, Sử, Địa lớp 11 3 bộ sách KNTT, CTST, CD VietJack ( 52.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Gọi vận tốc của xe tải là \[x\] km/h (điều kiện \(x > 0).\)
Vận tốc của xe con là \(x + 10\) (km/h).
Thời gian đi từ \[A\] đến \[B\] của xe tải, xe con lần lượt là \(\frac{{200}}{x}\) giờ và \(\frac{{200}}{{x + 10}}\) giờ.
Vì xe tải xuất phát trước xe con 40 phút \( = \frac{2}{3}\) giờ và hai xe đến \[B\] cùng lúc nên ta có phương trình \(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\).
Giải phương trình:
\(\frac{{200}}{x} - \frac{{200}}{{x + 10}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{200\left( {x + 10} \right) - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{200x + 2\,\,000 - 200x}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{{2\,\,000}}{{x\left( {x + 10} \right)}} = \frac{2}{3}\)
\(2x\left( {x + 10} \right) = 3 \cdot 2\,\,000\)
\({x^2} + 10x - 3000 = 0.\)
Giải phương trình được \({x_1} = - 60\) (không thỏa mãn), \({x_2} = 50\)(thỏa mãn).
Thời gian xe tải đi từ \[A\] đến \[B\] là \(\frac{{200}}{{50}} = 4\) giờ.
Vậy hai xe đến \[B\] lúc 12 giờ.
Đáp án: 12.
Lời giải
Gọi \(x\) (giây) là thời gian di chuyển của mỗi người \(\left( {0 < x < 500} \right).\)
Quãng đường người thứ nhất đi được là: \(BE = 2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Quãng đường người thứ hai đi được là: \(AD = 1,5x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Ta có \(AE = AB - BE = 1\,\,000 - 2x{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)
Khoảng cách giữa hai người là nhỏ nhất khi DE ngắn nhất.
Xét \(\Delta ADE\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore, ta có:
\(D{E^2} = A{D^2} + A{E^2} = {\left( {1,5x} \right)^2} + {\left( {1\,\,000 - 2x} \right)^2} = 2,25{x^2} + 4{x^2} - 4\,\,000x + 1\,\,000\,\,000\)
\( = 6,25{x^2} - 4\,\,000x + 1\,\,000\,\,000 = 6,25\left( {{x^2} - 640x + 102\,\,400} \right) + 360\,\,000\)
\( = 6,25{\left( {x - 320} \right)^2} + 360\,\,000.\)
Ta có: \({\left( {x - 320} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \(6,25{\left( {x - 320} \right)^2} + 360\,\,000 \ge 360\,\,000.\)
Do đó \(D{E^2} \ge 360\,\,000\) nên \(DE \ge 600\).
Dấu “=” xảy ra khi \[{\left( {x - 320} \right)^2} = 0\] hay \(x = 320.\)
Vậy sau \[320\] giây thì khoảng cách giữa hai người là nhỏ nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(\left[ { - 3;1} \right]\).
B. \(\left\{ { - 3;1} \right\}\).
C. \(\left[ { - 3;1} \right)\).
D. \(\left( { - 3;1} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. 13 cm.
B. \(\frac{{13}}{2}\;{\rm{cm}}\).
C. \(\frac{{13\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{cm}}\).
D. \(\frac{{5\sqrt 2 }}{2}\;{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
