Câu hỏi:

17/10/2025 171 Lưu

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x + y – z – 12 = 0.

a) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3;1; - 1} \right)\).

b) Mặt phẳng (P) đi qua điểm A(5; 3; −6).

c) Cho điểm M(a; b; 1) thuộc mặt phẳng (P). Khi đó 3a + b = −13.

d) (P) cắt trục Ox tại A, cắt trục Oz tại B. Diện tích tam giác OAB bằng 12.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = \left( {3;1; - 1} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm A vào phương trình mặt phẳng (P) ta được 3.5 + 3 + 6 – 12 ≠ 0. Suy ra A Ï (P).

c) Vì M Î (P) nên 3a + b – 1 – 12 = 0 Û 3a + b = 13.

d) (P) cắt trục Ox tại A(4; 0; 0), cắt trục Oz tại B(0; 0; −12).

Vì Ox ^ Oz nên DOAB vuông tại O.

Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}.4.12 = 24\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. 2x – 2y + 4z – 21 = 0.                                             
B. 2x – 2y + 4z + 21 = 0.
C. 3x – 2y + z – 12 = 0.                                               
D. 3x – 2y + z + 12 = 0.

Lời giải

Chọn C

Mặt phẳng đi qua M và song song với mặt phẳng (P) nhận \(\overrightarrow {{n_P}}  = \left( {3; - 2;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là \(3\left( {x - 2} \right) - 2\left( {y + 1} \right) + \left( {z - 4} \right) = 0\) Û 3x – 2y + z – 12 = 0.

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x – 2y + z + 3 = 0 và điểm A(1; −2; 3). Khi đó:

a) d(A, (P)) = 4.

b) (P) cắt trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1.

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Gọi M(a; b; c) Î (P) thỏa mãn AM = 4 thì \(a + b + c = \frac{2}{3}\).

Lời giải

a) \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.\left( { - 2} \right) + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = 4\).

b) (P) cắt trục Ox tại điểm \(\left( { - \frac{3}{2};0;0} \right)\) có hoành độ \( - \frac{3}{2}\).

c) (P) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

d) Vì M Î (P) nên 2a – 2b + c + 3 = 0 (1).

Lại có \(AM = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 4\) Þ M là hình chiếu vuông góc của A lên (P).

Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {a - 1;b + 2;c - 3} \right)\) cùng phương với vectơ pháp tuyến của (P) \(\overrightarrow n  = \left( {2; - 2;1} \right)\).

Khi đó ta có \(\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\) (2).

Từ (1) và (2), ta có \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 2b + c + 3 = 0\\\frac{{a - 1}}{2} = \frac{{b + 2}}{{ - 2}} = \frac{{c - 3}}{1}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{5}{3}\\b = \frac{2}{3}\\c = \frac{5}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow a + b + c = \frac{2}{3}\).

Đáp án: a) Đúng; b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

Câu 6

A. 3x + y – z + 4 = 0.                                                  
B. −3x + y – z – 4 = 0.
C. 3x + y – z = 0.                                                         
D. 2x + y – z + 1 = 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP