khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 536 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có \[AB = x\], \[AD = 1\]. \[\widehat {BA'C} = 30^\circ \]. \(M\) là điểm di chuyển trên đoạn \(BD\).

a) Giá trị lớn nhất của góc giữa hai đường thẳng \(AB'\)\(BA'\)\({60^o}\)

Đúng
Sai

b) Giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \[(ABB'A')\]\[\sqrt 2 \].

Đúng
Sai

c) Giá trị lớn nhất \[{V_{max}}\] của thể tích khối hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]\[{V_{max}} = \frac{3}{2}\]

Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của tan góc giữa đường thẳng \(AB'\) và mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) không tồn tại.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có \[AB (ảnh 1)

Sai

Dựng \[MN \bot AB \Rightarrow MN \bot (ABB'A') \Rightarrow {d_{(M;(ABB'A'))}} = MN\].

Vì \(M\) di chuyển trên cạnh \(BD\) nên \[MN \le AD = 1\]. Suy ra giá trị lớn nhất của khoảng cách từ \(M\) đến mặt phẳng \[(ABB'A')\] là 1. Đúng

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}AB \bot BB'\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {BCC'B'} \right)\] khi đó \(\left( {AB',\left( {BCC'B'} \right)} \right) = \widehat {AB'B} = \alpha \)

Ta có \[A'B = \frac{{BC}}{{\tan \widehat {BA'C}}} = \frac{1}{{\tan 30^\circ }} = \sqrt 3 \] ; \[BB' = A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {3 - {x^2}} \]

\(\tan \,(\widehat {AB'B}) = \frac{{AB}}{{BB'}} = \frac{x}{{\sqrt {3 - {x^2}} }}\). Với \(x \in (0;\sqrt 3 )\)

Hàm số trên không tồn tại GTLN trên \((0;\sqrt 3 )\).Đúng

Ta có \[A'B = \frac{{BC}}{{\tan \widehat {BA'C}}} = \frac{1}{{\tan 30^\circ }} = \sqrt 3 \] ; \[A'A = \sqrt {A'{B^2} - A{B^2}}  = \sqrt {3 - {x^2}} \].

\[{V_{ABCD.A'B'C'D'}} = AB.AD.AA' = x\sqrt {3 - {x^2}}  \le \frac{{{x^2} + \left( {3 - {x^2}} \right)}}{2} = \frac{3}{2}\].

Dấu \[ = \] xảy ra \[ \Leftrightarrow x = \sqrt {3 - {x^2}}  \Leftrightarrow {x^2} = 3 - {x^2} = x = \sqrt {\frac{3}{2}} \] \(x \in (0;\sqrt 3 )\)

Vậy \[{V_{max}} = \frac{3}{2}\].Sai

Khi \(AB = BB'\) thì \[ABB'A'\] là hình vuông,

Dấu \[ = \] xảy ra \[ \Leftrightarrow x = \sqrt {3 - {x^2}}  \Leftrightarrow {x^2} = 3 - {x^2} = x = \sqrt {\frac{3}{2}} \] \(x \in (0;\sqrt 3 )\)

Khi đó góc giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(BA'\)là \({90^o}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 41

Cho một tấm bìa hình vuông có cạnh \[2m\]. Từ t (ảnh 2)      Cho một tấm bìa hình vuông có cạnh \[2m\]. Từ t (ảnh 3)

Gọi độ dài cạnh đáy của hình chóp là \(x\left( m \right)\). Do \(MN < IJ = \sqrt 2  \Rightarrow x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)\).

Ta có: \(OK = \frac{x}{2};OA = \frac{{AC}}{2} = \sqrt 2  \Rightarrow SK = AK = \sqrt 2  - \frac{x}{2}\).

Do vậy: \(SO = \sqrt {S{K^2} - O{K^2}}  = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2  - \frac{x}{2}} \right)}^2} - \frac{{{x^2}}}{4}}  = \sqrt {2 - \sqrt 2 x} \).

Khi đó thể tích khối chóp là: \(V = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {2 - \sqrt 2 x} \).

Xét \(f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {2 - \sqrt 2 x} ,\,\left( {x \in \left( {0;\sqrt 2 } \right)} \right)\), ta có:

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {2x\sqrt {2 - \sqrt 2 x}  - {x^2}\frac{{\sqrt 2 }}{{2\sqrt {2 - \sqrt 2 x} }}} \right) = \frac{1}{3}\left( {\frac{{4x\left( {2 - \sqrt 2 x} \right) - \sqrt 2 {x^2}}}{{2\sqrt {2 - \sqrt 2 x} }}} \right) = \frac{{8x - 5\sqrt 2 {x^2}}}{{3\left( {2\sqrt {2 - \sqrt 2 x} } \right)}}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 8x - 5\sqrt 2 {x^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}\end{array} \right.\)

Ta có bảng biến thiên:

Cho một tấm bìa hình vuông có cạnh \[2m\]. Từ t (ảnh 4)

Ta thấy thể tích của mô hình lớn nhất khi cạnh đáy của mô hình là\(x = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}\, \Rightarrow a = 4,b = 5 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 41\).

Lời giải

Đáp án:

1. 0,4

Sau \(t\) phút, trong bể chứa \(\left( {50t + 150} \right)\)lít nước và \(20t\)gam chất khử trùng.

Suy ra nồng độ chất khử trùng trong bể sau \(t\) phút là \(f\left( t \right) = \frac{{20t}}{{50t + 150}}\)gam/lít.

Khảo sát sự biến thiên hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{20t}}{{50t + 150}}\), \(t \ge 0\).

Ta có: \(f'\left( t \right) = \frac{{3000}}{{{{\left( {50t + 150} \right)}^2}}} > 0,\forall t \ge 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } f\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{20t}}{{50t + 150}} = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{20}}{{50 + \frac{{150}}{t}}} = \frac{2}{5} = 0,4\)

Bảng biến thiên

Một bể ban đầu chứa \(150\) lít nước. Sau đó, cứ (ảnh 2)

Dựa vào BBT ta thấy giá trị \(f\left( t \right)\) tăng theo \(t\) nhưng không vượt ngưỡng \(0,4\)gam/lít.

Vậy \(p = 0,4\).

Câu 3

a) Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là 2.

Đúng
Sai

b) Tập xác định của hàm số \(y = f(x)\) là \(D = \mathbb{R}\backslash {\rm{\{ }}2\} \).

Đúng
Sai

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng 0.

Đúng
Sai
d) Hàm số có hai điểm cực trị.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \(f\left( x \right) = x + 2 - \frac{2}{{x + 2}},\,\forall x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\).

Đúng
Sai

b) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường \(x = 2\).

Đúng
Sai

c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x + 2\).

Đúng
Sai
d) Hàm số đã cho có đồ thị hàm số như hình vẽ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(4.\)                       
B. \(6.\)                       
C. \(0.\)      
D. \(2.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP