khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/11/2025 102 Lưu

Điểm \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình nào sau đây?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\);                      
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 < 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\);              
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x - y >  - 9\\x + y + 2 \le 0\end{array} \right.\);                                    
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - y - 1 \ge 0\end{array} \right.\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y < 0\\x + 2y > 3\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 0 = 0 < 0\) là mệnh đề sai;

\(0 + 2.0 = 0 > 3\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó A sai.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2 < 0\\2x + y \ge 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 3.0 - 2 =  - 2 < 0\) là mệnh đề đúng;

\(2.0 + 0 = 0 \ge 0\) là mệnh đề đúng.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó B đúng.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x - y >  - 9\\x + y + 2 \le 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 - 0 = 0 >  - 9\) là mệnh đề đúng;

\(0 + 0 + 2 = 2 \le 0\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó C sai.

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào lần lượt từng bất phương trình trong hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y > 0\\x - y - 1 \ge 0\end{array} \right.\), ta được:

\(0 + 0 = 0 > 0\) là mệnh đề sai;

\(0 - 0 - 1 =  - 1 \ge 0\) là mệnh đề sai.

Suy ra cặp \(\left( {0;\,\,0} \right)\) không thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình trên. Do đó D sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

Gọi số \(ha\) trồng dứa và trồng củ đậu lần lượt là \(x\) và \(y\) (\(ha\)), \(\left( {x,y \ge 0} \right)\).

Khi đó ta có: \(x + y \le 8\).

Tổng số công trồng \(x\left( {ha} \right)\) dứa và \(y\left( {ha} \right)\) củ đậu thỏa mãn không quá \(180\) công là: \(20x + 30y \le 180\) hay \(2x + 3y \le 18\).

Khi đó ta có hệ bất phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 8\\2x + 3y \le 18\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền trong của tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0;\,\,0} \right)\), \(A\left( {0;\,\,6} \right)\), \(B\left( {6;\,\,2} \right)\), \(D\left( {8;\,\,0} \right)\).

Hướng dẫn giải  Ta có: \(\widehat {B (ảnh 1)

Tiền thu được khi trồng \(x\left( {ha} \right)\) dứa và \(y\left( {ha} \right)\) củ đậu là: \(F\left( {x;\,\,y} \right) = 5x + 4y\) (triệu đồng).

Ta có:

Tại \(O\left( {0;\,\,0} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,0} \right) = 5.0 + 4.0 = 0\);

Tại \(A\left( {0;\,\,6} \right)\) có \(F\left( {0;\,\,6} \right) = 5.0 + 4.6 = 24\);

Tại \(B\left( {6;\,\,2} \right)\) có \(F\left( {6;\,\,2} \right) = 5.6 + 4.2 = 38\);

Tại \(D\left( {8;\,\,0} \right)\) có \(F\left( {8;\,\,0} \right) = 5.8 + 4.0 = 40\).

Vậy để thu được nhiều tiền nhất hộ nông dân đó cần trồng \(8\,\,ha\) dứa và \(0\,\,ha\) củ đậu.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi \(x\)\(y\) lần lượt là số phút Thảo dùng để đọc sách \(A\) và sách \(B\)\[\left( {x\,,\,\,y \in \mathbb{N}} \right)\]

Mỗi ngày bạn Thảo đều dành không quá 30 phút để đọc nên ta có: \(x + y \ge 30\).

Một phút Thảo đọc được \(\frac{3}{2}x\) trang sách \(A\).

Một phút Thảo đọc được \(2y\) trang sách \(B\).

Số trang sách Thảo đọc trong một ngày là: \(\frac{3}{2}x + 2y\) (trang).

Mỗi ngày Thảo đọc được ít nhất 35 trang nên ta có: \(\frac{3}{2}x + 2y \le 35\)

Câu 5

A.\(\left( {3;\,\,0} \right)\);                             
B. \(\left( {0;\,\, - 2} \right)\);                 
C. \((0;\,\,0)\);              
D. \(\left( {5;0} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(1\);                        
B. \( - 1\);                    
C. \( \pm 1\);                               
D. \( \pm \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(P = 1\);                 
B. \(P = 0\);                 
C. \(P = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\frac{A}{2}\);            
D. \(P = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\frac{A}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP