(1 điểm) Kiểm tra chiều dài của 10 con cá voi xanh trưởng thành được kết quả như sau (đơn vị: mét)
26 25 27 27 33 26 24 26 21 31.
a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
b) Xác định các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
(1 điểm) Kiểm tra chiều dài của 10 con cá voi xanh trưởng thành được kết quả như sau (đơn vị: mét)
26 25 27 27 33 26 24 26 21 31.
a) Hãy tìm số trung bình, khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.
b) Xác định các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:
21 24 25 26 26 26 27 27 31 33.
+ Chiều dài trung bình của cá voi xanh trưởng thành là
\(\overline X = \frac{{21 + 24 + 25 + 26 \cdot 3 + 27 \cdot 2 + 31 + 33}}{{10}} = 26,6\).
+ Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 33 - 21 = 12\).
+ Vì mẫu có 10 số liệu nên trung vị hay tứ phân vị thứ hai là trung bình cộng của số ở vị trí thứ 5 và 6. Do đó, \({Q_2} = \frac{{26 + 26}}{2} = 26\).
Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu: 21 24 25 26 26. Do đó, \({Q_1} = 25\).
Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu: 26 27 27 31 33. Do đó, \({Q_3} = 27\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 27 - 25 = 2\).
+ Phương sai mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{{{\left( {21 - 26,6} \right)}^2} + {{\left( {24 - 26,6} \right)}^2} + ... + {{\left( {31 - 26,6} \right)}^2}}}{{10}} = 10,24\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {10,24} = 3,2\).
b) Ta có: \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 25 - 1,5 \cdot 2 = 22\), \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 27 + 1,5 \cdot 2 = 30\).
Mẫu số liệu đã cho có các số liệu 21 < 22, 31 > 30, 33 > 30.
Vậy mẫu số liệu có các giá trị bất thường là 21, 31, 33.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
+ Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1} \right) \Rightarrow 3\overrightarrow {AB} = \left( { - 3; - 3} \right)\]
\[\overrightarrow {AC} = \left( {3;2} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {AC} = \left( { - 12; - 8} \right)\]
\[\overrightarrow {CE} = 3\overrightarrow {AB} - 4\overrightarrow {AC} = \left( { - 15; - 11} \right)\]
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - {x_C} = - 15\\{y_E} - {y_C} = - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} - 4 = - 15\\{y_E} - 5 = - 11\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_E} = - 11\\{y_E} = - 6\end{array} \right..\) Vậy \(E\left( { - 11; - 6} \right)\).
+ Ta có: \(\overrightarrow {AF} = \left( {{x_F} - 1;{y_F} - 3} \right)\)
\(\overrightarrow {BF} = \left( {{x_F} - 0;{y_F} - 2} \right) \Rightarrow 2\overrightarrow {BF} = \left( {2{x_F};2{y_F} - 4} \right)\)
\(\overrightarrow {CF} = \left( {{x_F} - 4;{y_F} - 5} \right) \Rightarrow - 4\overrightarrow {CF} = \left( { - 4{x_F} + 16; - 4{y_F} + 20} \right)\)
Vì \[\overrightarrow {AF} + 2\overrightarrow {BF} - 4\overrightarrow {CF} = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {{x_F} - 1} \right) + 2{x_F} + \left( { - 4{x_F} + 16} \right) = 0\\\left( {{y_F} - 3} \right) + \left( {2{y_F} - 4} \right) + \left( { - 4{y_F} + 20} \right) = 0\end{array} \right.\]
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - {x_F} + 15 = 0\\ - {y_F} + 13 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_F} = 15\\{y_F} = 13\end{array} \right.\). Vậy \(F\left( {15;13} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Xét chữ nhật\(ABCD\) có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \) (áp dụng quy tắc hình bình hành).
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC\).
Từ định lí Pythagore trong tam giác vuông \(ABC\), suy ra
\(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}} = a\sqrt {13} \).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.