khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

02/12/2025 267 Lưu

Trong một hội thao, thời gian chạy 200 m của một nhóm các vận động viên được ghi lại ở bảng sau:

Thời gian (giây)

\(\left[ {21;21,5} \right)\)

\(\left[ {21,5;22} \right)\)

\(\left[ {22;22,5} \right)\)

\(\left[ {22,5;23} \right)\)

\(\left[ {23;23,5} \right)\)

Số vận động viên

10

17

35

44

29

Tìm tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm):

A. 22,6.  

B. 23,34.   
C. 22,95.  
D. 22,34.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{135}}\) là thời gian chạy của 135 vận động viên được sắp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ ba là \({x_{102}} \in \left[ {22,5;23} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 22,5 + \frac{{\frac{{135 \cdot 3}}{4} - 62}}{{44}} \cdot 0,5 \approx 22,95\). Chọn C.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “An thắng trận cầu lông”.

TH1: An thắng cả ba sét đầu.

Khi đó \({P_1} = {0,4^3} = 0,064\).

TH2: An thắng khi thi đấu 4 sét đầu

Khi đó \({P_2} = 3 \cdot {\left( {0,4} \right)^3} \cdot 0,6 = 0,1152\).

TH3: An thắng khi thi đấu 5 sét

Khi đó \({P_3} = C_4^2 \cdot {0,4^3} \cdot {0,6^2} = 0,13824\).

Vậy \(P\left( A \right) = {P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744\).

Câu 2

a) \(P\left( {AB} \right) = 0,9\).

Đúng
Sai

b) \(P\left( {A\overline B } \right) = 0,13\).

Đúng
Sai

c) \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = 0,28\).

Đúng
Sai
d) \(P\left( {A \cup B} \right) = 0,58\).
Đúng
Sai

Lời giải

Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = 0,7;P\left( {\overline B } \right) = 0,4\).

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

a) \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,3 \cdot 0,6 = 0,18\).

b) \(P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,3 \cdot 0,4 = 0,12\).

c) \(P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) = 0,7 \cdot 0,4 = 0,28\).

d) \(P\left( {A \cup B} \right) = 1 - P\left( {\overline A \overline B } \right) = 1 - 0,28 = 0,72\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Số cách chọn một học sinh trong lớp 38.

Đúng
Sai

b) Xác suất chọn được một hoc sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ Văn là \(\frac{4}{{19}}\).

Đúng
Sai

c) Xác suất để chọn được một học sinh hoặc giỏi môn Toán hoặc giỏi môn Ngữ Văn là \(\frac{{16}}{{19}}\).

Đúng
Sai
d) Số cách chọn một học sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ văn là 15.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP