Câu hỏi:

15/12/2025 414 Lưu

Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình bên.

Chọn A Ta có: \(\log \left( {100a} \right) = \log 100 + \log a = 2 + \log a = 2 + 7 = 9\). (ảnh 1)

A. \(a = \sqrt 2 \).     
B. \(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).                            
C. \(a = \frac{1}{2}\).             
D. \(a = 2\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Do đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) nên \(2 = {\log _a}2 \Leftrightarrow a = \sqrt 2 \).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Vì sau \(3\) phút thì số lư (ảnh 1)

Gọi \[\alpha  = \widehat {\left( {SB,AC} \right)}\]. Do \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] nên tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Ta có \[\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{\left| {\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AS} } \right).\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}}\]

\[ = \frac{{\left| {SA.AC.cos{{60}^0}} \right|}}{{{a^2}}} = \cos {60^0}\]. Khi đó \[\alpha  = \widehat {\left( {SB,AC} \right)} = {60^0}\]

Lời giải

Điều kiện \(1 < x < \frac{{11}}{2}\).

Ta có \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left( {11 - 2x} \right) \ge 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 - \sqrt 3 }}\frac{1}{{11 - 2x}} \ge 0 \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {\frac{{x - 1}}{{11 - 2x}}} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{{11 - 2x}} \le 1\\ \Leftrightarrow \frac{{3x - 12}}{{11 - 2x}} \le 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 4\\x > \frac{{11}}{2}\end{array} \right.\end{array}\)

Kết hợp điều kiện suy ra \(1 < x \le 4\)

Vậy bất phương trình có 3 nghiệm nguyên.

Câu 4

a) Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).
Đúng
Sai
b) Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\)\(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\).
Đúng
Sai
c) Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\)\(AB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Đúng
Sai
d) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Điều kiện xác định của phương trình là \(x > - 1\).
Đúng
Sai
b) Nếu đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 6t + 2 = 0\).
Đúng
Sai
c) Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên dương.
Đúng
Sai
d) Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(6\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP