Câu hỏi:

22/12/2025 74 Lưu

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 \(cm\). Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm.

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 \(cm\). Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm. (ảnh 1)

a) Diện tích phần cắt đi là \[{4.4^2}\] \[\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

b) Gọi chiều dài của tấm sắt là \[x\] (cm) thì chiều rộng tấm sắt là \[96 - x\] (cm)

c) Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \[ - {x^2} + 48x - 64\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]

d) Diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 \(c{m^2}\) khi và chỉ khi chiều dài của tấm sắt nằm trong đoạn \([16;32]\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng: Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh bằng \(4cm\) nên diện tích phần cắt đi là: \(4.4.4 = 64\,(c{m^2})\).

b) Sai: Theo bài ta có nửa chu vi của tấm sắt là \(96:2 = 48\,(cm)\)

Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x(cm)\,\)

Chiều rộng của tấm sắt sẽ là \(48 - x\,(cm)\).

c) Đúng: Do chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có:\(x > 48 - x \Leftrightarrow x > 24\,(cm)\)

Diện tích của tấm sắt ban đầu là \(x(48 - x)\,\,(c{m^2})\).

Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \(x\left( {48 - x} \right)\, - 64 =  - {x^2} + 48x - 64\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

d) Sai: Để diện tích còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 448 \(c{m^2}\)nên ta có phương trình :

\(x\left( {48 - x} \right) - 64 \ge 448 \Leftrightarrow {x^2} - 48x + 512 \le 0\)

Đặt \(f\left( x \right) = {x^2} - 48x + 512\)\( \Rightarrow f(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 32\\x = 16\end{array} \right.\)

Do hệ số \(a = 1 > 0\) nên bảng xét dấu của \(f\left( x \right)\) là:

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 96 \(cm\). Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 4 cm. (ảnh 2)

Dựa vào bảng xét dấu ta có: \(x \in \left[ {16;32} \right]\). Kết hợp với điều kiện của \(x\) ta có \(x \in (24;32]\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng: Số cách xếp ngẫu nhiên \(7\) học sinh không kể nam nữ lên ghế là một hoán vị của \(7\): \[{P_7} = 5040\].

b) Sai: Các học sinh cùng giới ngồi cạnh nhau, ta coi các bạn nam là nhóm A, các bạn nữ là nhóm B. Xếp \(2\) nhóm này lên ghế có: \(2! = 2\) cách.

Hoán vị \(5\) học sinh nam có: \(5! = 120\) cách

Hoán vị \(2\) học sinh nữ có: \(2! = 2\) cách

Vậy số cách xếp để học sinh cùng giới ngồi cạnh nhau là \(2.120.2 = 480\)cách.

c) Đúng: Xếp \(2\) học sinh nữ vào \(2\) đầu ghế có: \(2! = 2\) cách.

Xếp \(5\) học sinh nam vào \(5\) vị trí ở giữa có: \(5! = 120\) cách

Vậy số cách xếp để \(2\) học sinh nữ ngồi ở \(2\)đầu ghế là \(2.120 = 240\)cách.

d) Đúng: Để \(2\) học sinh nữ ngồi cạnh nhau ta coi \(2\) học sinh nữ là nhóm A.

Xếp nhóm \(A\) và \(5\) học sinh nam ghế có: \(6! = 720\) cách.

Hoán vị \(2\) học sinh nữ có: \(2! = 2\) cách

Vậy số cách xếp để \(2\) học sinh nữ ngồi cạnh nhau là \(720.2 = 1440\)cách.

Suy ra xếp \(7\) học sinh vào ghế, số cách xếp để\(2\) học sinh nữ không ngồi cạnh nhau là \[5040 - 1440 = 3600\].

Lời giải

Ta có: \({x^2} + (m - 2)x + 5m + 1 > 0\)\(,\forall x \in \mathbb{R}\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a > 0}\\{\Delta  < 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 > 0}\\{{{\left( {m - 2} \right)}^2} - 4\left( {5m + 1} \right) < 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 24m < 0 \Leftrightarrow m \in \left( {0\,;\,24} \right)\).

Vậy có tất cả \(23\) giá trị thoả mãn.

Câu 4

A. \(\left\{ 0 \right\}\).     
B. \(\left\{ { - \frac{8}{3};0} \right\}\).              
C. \(\emptyset \).        
D. \(\left\{ { - \frac{8}{3}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP