Câu hỏi:

04/01/2026 26 Lưu

Phả hệ của một gia đình được thể hiện như hình:

Phả hệ của một gia đình được thể hiện như hình: (ảnh 1)

Phân tích thành phần gene của các thành viên trong một gia đình qua phả hệ thu được kết quả như bảng. Cho biết không xảy ra đột biến và bệnh P do gene P có 2 allene là P1 và P2 quy định; Bệnh Q do gene Q có 2 allen là Q1 và Q2 quy định, các gene phân li độc lập.

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

P1

+

+

?

?

?

-

?

?

+

-

?

P2

+

+

?

?

?

++

?

?

+

++

?

Q1

+

?

++

-

+

+

+

+

+

+

+

Q2

+

?

-

+

+

-

-

+

+

-

+

(Dấu + allene; dấu không allene; ? chưa xác định; ++ mang hai allene) Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.

II.  Dựa vào thông tin đã cho thể xác định chính xác kiểu gene của 6 người trong phả hệ trên.

III.  Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allene bệnh với xác suất 1/3.

IV.            Cặp 7-8 xác suất sinh con trai không mang allene bệnh 1/9.

A. 1.                             
B. 2.                             
C. 4.                                  
D. 3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn D

Hướng dẫn giải

I.  Đúng - Người số 4 bị bệnh Q và chỉ có alen Q2, điều này chứng tỏ alen Q2 quy định bệnh Q. Người số 10 không bị bệnh Q và không nhận alen bệnh Q2 từ người số 4. Điều này chứng tỏ bệnh Q do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định, người bố (số 4) sinh con gái (số 8) không bị bệnh Q suy ra Q2 là gen lặn .

II.  Sai - Người 1 và 2 đều không bị bệnh P, sinh con số 6 bị bệnh P có 2 len P2. Suy ra bệnh P do gen lặn(P2) quy định và gen P nằm trên NST thường ( vì gene P và gene Q phân li độc lập) Dựa vao thông tin đã cho có thê xác định chính xác kiểu gene của 7 người trong phả hệ ( người số 1,2,3,4,6,9,10).

III.  Đúng - Người số 11 không bị bệnh P mà bố mẹ đều dị hợp về bênh P, nên người số 11 có xác suất kiểu gen là 2/3P1P2 : 1/3P1P1. Người số 11 sẽ tạo ra giao tử P1 = 2/3. Về bệnh Q, thì người số 11 là XQ1XQ2. Do đó, người 11 sinh ra giao tử P1Q1 = 2/3×1/2 = 1/3.

 

IV Đúng - Về bệnh P: Người số 7 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1; Người số 8 có xác suất kiểu gen 2/3P1P2 : 1/3P1P1 cho nên xác suất sinh con không mang allene gây bệnh P ( P1P1) = 2/3×2/3 = 4/9.

- Về bệnh Q: Số 7 có kiểu gen XQ1Y; Số 8 có kiểu gen XQ1XQ2. Xác suất sinh con trai không mang allene bệnh Q (XQ1Y) = 1/4.

→ Xác suất sinh con đầu lòng là con trai không mang allene gây bệnh P và không mang allene gây bệnh Q của cặp 7-8 = 4/9 × 1/4 = 1/9.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a)   Thể đột biến này phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai cromatit thuộc hai cặp NST không tương đồng.
Đúng
Sai
b) Thể đột biến có thể có khả năng sinh sản kém hơn so với dạng bình thường.
Đúng
Sai
c)  Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gene O.
Đúng
Sai
d) Thể đột biến này giảm phân bình thường sẽ cho giao tử mang NST đột biến chiếm tỉ lệ 50%.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a)  sai đây là đột biến đảo đoạn (đoạn đảo chứa các gene QMNP).

b)  đúng đảo đoạn thể làm giảm khả năng sinh sản.

c)  sai đoạn đảo không liên quan đến gene nên không làm thay đổi mức độ biểu hiện của gene.

d)  đúng vì thể đột biến này 1 cặp NST bị đột biến ở 1 chiếc nên tỉ lệ giao tử đột biến 50%.

Câu 2

A. Công nghệ tế bào.                                                     
B. Lai hữu tính.
C. Kỹ thuật chuyển gen.                                                
D. Công nghệ gen.

Lời giải

Chọn B

Câu 4

a) Tính trạng không có khả năng kháng thuốc là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng có khả năng kháng thuốc.
Đúng
Sai
b)   Nếu P : ♂ không khả năng kháng thuốc x không khả năng kháng thuốc, F1 thể xuất hiện con đực có khả năng kháng thuốc.
Đúng
Sai
c)   Các thể khả năng kháng thuốc F1 đều thuộc cùng 1 giới.
Đúng
Sai
d)   Nếu thực hiện phép lai nghịch với phép lai trên thì tất cả con sinh ra đều khả năng kháng thuốc.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Quả to, múi nhiều, hạt to, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm ướt vị béo ngậy.
B. Quả to, múi màu vàng nhạt, vị ngọt nhẹ không gắt, cơm khô ăn vị béo ngậy, hạt lép.
C. Cây sinh trưởng, phát triển khỏe, ít sâu bệnh.
D. Cây thích nghi với khí hậu Việt Nam, bị nhiều sâu bệnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP