khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

05/01/2026 95 Lưu

Cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 9\). Điểm nào dưới đây thuộc đường tròn \(\left( C \right)\)?

A. \(I\left( {4;\,\, - 1} \right)\);
B. \(M\left( {1;\,\, - 1} \right)\);                 
C. \(N\left( {4;\,\, - 2} \right)\); 
D. \(O\left( {0;\,\,0} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

+) Thay \(x = 4\) và \(y =  - 1\) vào phương trình \(\left( C \right)\), ta được:

\({\left( {4 - 4} \right)^2} + {\left( { - 1 + 1} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow 0 = 9\) là mệnh đề sai. Do đó \(I \notin \left( C \right)\).

+) Thay \(x = 1\) và \(y =  - 1\) vào phương trình \(\left( C \right)\), ta được:

\({\left( {1 - 4} \right)^2} + {\left( { - 1 + 1} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow 9 = 9\) là mệnh đề đúng. Do đó \(M \in \left( C \right)\).

+) Thay \(x = 4\) và \(y =  - 2\) vào phương trình \(\left( C \right)\), ta được:

\({\left( {4 - 4} \right)^2} + {\left( { - 2 + 1} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow 1 = 9\) là mệnh đề sai. Do đó \(N \notin \left( C \right)\).

+) Thay \(x = 0\) và \(y = 0\) vào phương trình \(\left( C \right)\), ta được:

\({\left( {0 - 4} \right)^2} + {\left( {0 + 1} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow 17 = 9\) là mệnh đề sai. Do đó \(O \notin \left( C \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 4t\end{array} \right.\);  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.\);   
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);   
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - 4t\end{array} \right.\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,\,4} \right)\)

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,\,4} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( {1;\,\, - 1} \right)\) nên ta có phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 4t\end{array} \right.\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

- Xếp để \(A\) và \(B\) luôn ngồi cạnh nhau, ta có:

Coi \(AB\) như \(1\) phần tử, trường hợp này có \(2\) cách thỏa mãn là \(AB\) và \(BA\).

Ứng với \(1\) phần tử \(AB\) và \(8\) đại biểu còn lại có \(9!\) cách xếp.

Do đó có \(9!.2!\) cách xếp.

- Xếp để \(A\) luôn ngồi cạnh cả \(B\) và \(C\) là:

Coi \(ABC\) như \(1\) phần tử, do đó có thể có \(2\) cách thỏa mãn là \(CAB\) và \(BAC\).

Ứng với \(1\) phần tử \(ABC\) và \(7\) đại biểu còn lại có \(8!\) cách xếp.

Do đó có \(8!.2!\) cách xếp.

Vậy có \(9!.2!\,\, - \,\,8!.2! = 645\,\,120\) cách xếp.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(0^\circ \); 
B. \(180^\circ \);
C. \(90^\circ \); 
D. \(1^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP