Câu hỏi:

05/01/2026 46 Lưu

II. PHẦN TỰ LUẬN

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;\,\,1} \right)\), \(B\left( {0;\,2} \right),\,\,C\left( {3;\,1} \right)\).

a) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\).

b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) tới \(\left( \Delta  \right)\)  bằng \(\sqrt 8 \), khoảng cách từ điểm \(B\) tới đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) bằng \(\sqrt 2 \).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đặt tọa độ điểm \(M\left( {x;y} \right)\)

Để \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\) thì tọa độ điểm \(B\) thỏa mãn:

\(\left\{ \begin{array}{l}0 = \frac{{1 + x}}{2}\\2 = \frac{{1 + y}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - 1;3} \right)\).

Vậy \(M\left( { - 1;3} \right)\).

b) Gọi phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) cần tìm là: \(\left( \Delta  \right):y = ax + b\) hay \(ax - y + b = 0\).

Ta có:

Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) là: \(d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.1 - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 8 \).

Khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(\left( \Delta  \right)\) là: \(d\left( {B;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.0 - 2 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 2 \).

\( \Rightarrow \frac{{\left| {a.1 - 1 + b} \right|}}{{\left| { - 2 + b} \right|}} = 2 \Leftrightarrow \left| {a.1 - 1 + b} \right| = 2\left| { - 2 + b} \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a.1 - 1 + b = 2\left( { - 2 + b} \right)\\a.1 - 1 + b =  - 2\left( { - 2 + b} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - 1 + b =  - 4 + 2b\\a - 1 + b = 4 - 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b - 3\\a = 3 - 3b\end{array} \right.\)

Với \(a = b - 3\), ta có: \(\frac{{\left| {b - 3 - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {b - 3} \right)}^2} + 1} }} = \sqrt 8  \Leftrightarrow \left| {2b - 4} \right| = \sqrt 8 .\sqrt {{{\left( {b - 3} \right)}^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 16b + 16 = 8\left( {{b^2} - 6b + 10} \right)\)

\( \Leftrightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2{b^2} - 12b + 20\)

\( \Leftrightarrow {b^2} - 8b + 16 = 0\)

\( \Leftrightarrow b = 4\)

\( \Rightarrow a = 1\)

Do đó phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right):x - y + 4 = 0\).

Với \(a = 3 - 3b\), ta có: \(\frac{{\left| {3 - 3b - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {3 - 3b} \right)}^2} + 1} }} = \sqrt 8  \Leftrightarrow \left| { - 2b - 2} \right| = \sqrt 8 .\sqrt {{{\left( {3 - 3b} \right)}^2} + 1} \)

\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 8b + 4 = 8\left( {9{b^2} - 18b + 10} \right)\)

\( \Leftrightarrow {b^2} - 2b + 1 = 18{b^2} - 36b + 20\)

\( \Leftrightarrow 17{b^2} - 34b + 19 = 0\) (phương trình vô nghiệm).

Vậy phương trình đường thẳng \(\left( \Delta  \right):x - y + 4 = 0\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 4t\end{array} \right.\);  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 2t\end{array} \right.\);   
C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - t\end{array} \right.\);   
D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 3 - 4t\end{array} \right.\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,\,4} \right)\)

Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1;\,\,4} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( {1;\,\, - 1} \right)\) nên ta có phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y =  - 1 + 4t\end{array} \right.\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Ta có phương trình: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)

Vì ba điểm \(A\left( {1;\,4} \right),\,\,B\left( {3;\,\,2} \right),\,\,C\left( {5;\,\,4} \right)\) thuộc đường tròn trên nên ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a - 4b =  - 4\\8a = 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 3\end{array} \right.\]

\( \Rightarrow a + b = 4 + 3 = 7\).

Câu 3

A. \(0^\circ \); 
B. \(180^\circ \);
C. \(90^\circ \); 
D. \(1^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(2!.3!\); 
B. \(2!\,\, + 3!\); 
C. \(5!\);  
D. \(5C5\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP