II. PHẦN TỰ LUẬN
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;\,\,1} \right)\), \(B\left( {0;\,2} \right),\,\,C\left( {3;\,1} \right)\).
a) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\).
b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) tới \(\left( \Delta \right)\) bằng \(\sqrt 8 \), khoảng cách từ điểm \(B\) tới đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) bằng \(\sqrt 2 \).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[Oxy\], cho tam giác \(ABC\) với \(A\left( {1;\,\,1} \right)\), \(B\left( {0;\,2} \right),\,\,C\left( {3;\,1} \right)\).
a) Tìm tọa độ điểm \(M\) sao cho \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\).
b) Viết phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) tới \(\left( \Delta \right)\) bằng \(\sqrt 8 \), khoảng cách từ điểm \(B\) tới đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) bằng \(\sqrt 2 \).
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đặt tọa độ điểm \(M\left( {x;y} \right)\)
Để \(B\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AM\) thì tọa độ điểm \(B\) thỏa mãn:
\(\left\{ \begin{array}{l}0 = \frac{{1 + x}}{2}\\2 = \frac{{1 + y}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 3\end{array} \right. \Rightarrow M\left( { - 1;3} \right)\).
Vậy \(M\left( { - 1;3} \right)\).
b) Gọi phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) cần tìm là: \(\left( \Delta \right):y = ax + b\) hay \(ax - y + b = 0\).
Ta có:
Khoảng cách từ điểm \(A\) đến đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) là: \(d\left( {A;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.1 - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 8 \).
Khoảng cách từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(\left( \Delta \right)\) là: \(d\left( {B;\Delta } \right) = \frac{{\left| {a.0 - 2 + b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + 1} }} = \sqrt 2 \).
\( \Rightarrow \frac{{\left| {a.1 - 1 + b} \right|}}{{\left| { - 2 + b} \right|}} = 2 \Leftrightarrow \left| {a.1 - 1 + b} \right| = 2\left| { - 2 + b} \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a.1 - 1 + b = 2\left( { - 2 + b} \right)\\a.1 - 1 + b = - 2\left( { - 2 + b} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - 1 + b = - 4 + 2b\\a - 1 + b = 4 - 2b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = b - 3\\a = 3 - 3b\end{array} \right.\)
Với \(a = b - 3\), ta có: \(\frac{{\left| {b - 3 - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {b - 3} \right)}^2} + 1} }} = \sqrt 8 \Leftrightarrow \left| {2b - 4} \right| = \sqrt 8 .\sqrt {{{\left( {b - 3} \right)}^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 16b + 16 = 8\left( {{b^2} - 6b + 10} \right)\)
\( \Leftrightarrow {b^2} - 4b + 4 = 2{b^2} - 12b + 20\)
\( \Leftrightarrow {b^2} - 8b + 16 = 0\)
\( \Leftrightarrow b = 4\)
\( \Rightarrow a = 1\)
Do đó phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right):x - y + 4 = 0\).
Với \(a = 3 - 3b\), ta có: \(\frac{{\left| {3 - 3b - 1 + b} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {3 - 3b} \right)}^2} + 1} }} = \sqrt 8 \Leftrightarrow \left| { - 2b - 2} \right| = \sqrt 8 .\sqrt {{{\left( {3 - 3b} \right)}^2} + 1} \)
\( \Leftrightarrow 4{b^2} - 8b + 4 = 8\left( {9{b^2} - 18b + 10} \right)\)
\( \Leftrightarrow {b^2} - 2b + 1 = 18{b^2} - 36b + 20\)
\( \Leftrightarrow 17{b^2} - 34b + 19 = 0\) (phương trình vô nghiệm).
Vậy phương trình đường thẳng \(\left( \Delta \right):x - y + 4 = 0\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).
Ta có phương trình: \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\)
Vì ba điểm \(A\left( {1;\,4} \right),\,\,B\left( {3;\,\,2} \right),\,\,C\left( {5;\,\,4} \right)\) thuộc đường tròn trên nên ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2} = {\left( {5 - a} \right)^2} + {\left( {4 - b} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4a - 4b = - 4\\8a = 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = 3\end{array} \right.\]
\( \Rightarrow a + b = 4 + 3 = 7\).
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\,4} \right)\)
Đường thẳng \(AB\) nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,\,4} \right)\) làm vectơ chỉ phương và đi qua điểm \(A\left( {1;\,\, - 1} \right)\) nên ta có phương trình đường thẳng \(AB\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.