Câu hỏi:

10/01/2026 49 Lưu

Tìm tất cả các số thực \(a,b\) sao cho phương trình (ẩn \(x\)) \({x^2} + ax + b = 0\) có hai nghiệm là \(\frac{a}{3}\) và \(\frac{1}{{a + 2}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Theo định lí Vi-ét (thuận và đảo), \(a,b\) là các số thực thỏa mãn yêu cầu đề bài khi và chỉ khi :

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \ne - 2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)}\\{\frac{a}{3} + \frac{1}{{a + 2}} = - a\,\,(2)}\\{\frac{a}{3} \cdot \frac{1}{{a + 2}} = b\,\,\,\,\,\,\,\,(3)}\end{array}} \right.\]

Với \(a\) thỏa mãn (1) ta có \({\rm{ (2) }} \Leftrightarrow 4{a^2} + 8a + 3 = 0 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{2},a = - \frac{3}{2}\)

Thay \(a = \frac{{ - 1}}{2}\) vào (3) ta được \(b = \frac{{ - 1}}{9}\)

Thay \(a = \frac{{ - 3}}{2}\) vào (3) ta được \(b = - 1\).

Vậy có tất cả hai cặp số thực \(a,b\) thỏa mãn yêu cầu là \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 1}}{9}} \right),\left( {\frac{{ - 3}}{2}; - 1} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng 8. Trên cạnh \(BC\), lấy điểm \(M\) sao cho (ảnh 1)

Xét hai tam giác vuông \(ABM\)\(ADN\), ta có:

\(AB = AD\),\(\widehat {BAM} = \widehat {DAN}\) (hai góc nhọn có cạnh tương ứng vuông góc)

Do đó tam giác \(\Delta ABM = \Delta ADN\) (cạnh góc vuông – góc nhọn). Suy ra, \(DN = BM\) (1).

Qua \(M\) kẻ đường thẳng song song \(ID\) cắt \(NC\) tại \[E\].

Xét tam giác \(MNE\):

Do \(I\) là trung điểm của \(MN\)\(ID\,{\rm{//}}\,ME\), nên \(D\) là trung điểm của \(NE\). Vì thế \(DE = DN = BM\) (theo (1)). Suy ra, \(MC = CE\) (2)

Do \(I,D\) tương ứng là trung điểm của \(MN,\,NE\), nên \(ID\) là đường trung bình của tam giác. Do đó, \(DI = \frac{1}{2}EM\).

Xét tam giác vuông (tại C) MCE, theo định lí Pitago, ta có:

\(EM = \sqrt {M{C^2} + C{E^2}} = \sqrt {2M{C^2}} \)(do (2))

\( = \sqrt 2 MC = \sqrt 2 \left( {BC - BM} \right) = \sqrt 2 \left( {8 - 5} \right) = 3\sqrt 2 \).

Vì thế \(DI = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

Cho (O1 ) , (O2) là hai đường tròn, cắt nhau tại điểm A ,M sao cho  (ảnh 1)

a)Với giả thuyết \(\widehat {{O_1}A{O_2}}\) là góc tù, ta có thế hình như ở trên.

Xét \(\left( {{O_1}} \right)\), ta có:

\(\widehat {AKM} = \widehat {MAB}\) (góc nọi tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây, cùng chắn cung AM không chứa D). (1)

Xét \(\left( {{O_2}} \right)\), ta có:

\(\widehat {MLB} = \widehat {MAB}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung MB không chứa A). (2)

Từ (1) và (2), suy ra, \(\widehat {AKM} = \widehat {MLB}\).

Do đó, \(AK\,{\rm{//}}\,LB\) (vì có hai góc ở vị trí so le trong bằng nhau).

Cho (O1 ) , (O2) là hai đường tròn, cắt nhau tại điểm A ,M sao cho  (ảnh 2)

b)Xét \(\left( {{O_1}} \right)\) ta có:

\(\widehat {MDA} = \widehat {MAB}\) (góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây, cùng chắn cung AM không chứa D). (3)

Xét \(\left( {{O_2}} \right)\) ta có

\(\widehat {MAD} = \widehat {MBA}\) (góc tạo bởi tiếp tuyến và một dây, góc nội tiếp, cùng chắn cung AM không chứa B) (4)

Từ (3) và (4), suy ra, .

Do đó, \(\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{MB}}{{MA}}\); mà \(MC = MA\)(gt), nên \(\frac{{MC}}{{MD}} = \frac{{MB}}{{MC}}\). (5)

Do trong một tam giác, mỗi góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó, nên cộng (3) và (4), vế theo vế, ta được:

\(\widehat {DMC} = \widehat {CMB}\) (6)

Từ (5) và (6), suy ra, .

Do đó, \(\widehat {DCM} = \widehat {CBM}\).

Vì thế, ta có:

\(\begin{array}{l}\widehat {DCB} = \widehat {DCM} + \widehat {MCB} = \widehat {CBM} + \widehat {MCB}\\ = 180^\circ  - \widehat {BMC} = 180^\circ  - (\widehat {BAM} + \widehat {MBA})\\ = 180^\circ  - (\widehat {BAM} + \widehat {MAD})\quad ({\rm{do}}(4))\\ = 180^\circ  - \widehat {BAD}\end{array}\)

Suy ra, \(\widehat {BAD} + \widehat {DCB} = 180^\circ \). Do đó, \(ABCD\) là tứ giác nội tiếp.