Giải hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x - y - 3} + {x^2} - 9 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\\{y^2} - 2xy + 9 = 0.{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
- Điều kiện \(2x - y - 3 \ge 0\),
- Phương trình (2) \( \Leftrightarrow \)\[{\left( {y - x} \right)^2} = {x^2} - 9\]
- Phương trình \[\left( 1 \right) \Leftrightarrow \sqrt {2x - y - 3} + {\left( {y - x} \right)^2} = 0\]
\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y - 3 = 0}\\{\,\,\,\,\,\,\,y - x = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = x\end{array} \right.\]
- Kiểm tra điều kiện và kết luận hệ phương trình có nghiệm \(\left( {3;3} \right)\)Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Với \[a,b > 0\], ta chứng minh \[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{b}{2}\].
- Áp dụng: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} \ge 2ab \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{{ - 1}}{{2ab}}\)
Khi đó:
\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^{^2}}}} = \frac{{a({a^2} + {b^2}) - a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} = a - \frac{{a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{{a{b^2}}}{{2ab}} = a - \frac{b}{2}\]
\[ \Rightarrow \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} \ge b - \frac{c}{2}\] \[;\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge c - \frac{a}{2}\]
Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:
\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge \frac{{a + b + c}}{2}\]
- Áp dụng:\({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge 4ab\)
Ta có:
\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} \ge \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 2({a^2} + {b^2}) + {b^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}}\];\[\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} \ge \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 2({b^2} + {c^2}) + {c^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}}\];\[\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ac + {a^2}}} \ge \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 2({c^2} + {a^2}) + {a^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}\]
Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:
\[\begin{array}{l}\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ca + {a^2}}}\\ \ge \frac{1}{3}\left( {\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}} \right) \ge \frac{{a + b + c}}{6} = 1\end{array}\]
-Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1, dấu “=” xảy ra khi \[a = b = c = 2.\]
Lời giải
- Gọi x và y lần lượt là số cô giáo và số thầy giáo của trường THCS X \(\left( {x,y \in {N^*};x,y < 60} \right)\)
- Lập luận được pt: \(x + y = 60\)
- Lập luận được pt:\(\frac{{38x + 50y}}{{60}} = 42\)
- Giải hệ pt: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 60\\\frac{{38x + 50y}}{{60}} = 42\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 40\\y = 20\end{array} \right.\)
- Trả lời: Cô giáo: 40 , thầy giáo: 20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.