Câu hỏi:

10/01/2026 69 Lưu

Cho \[a,\,\,b,\,\,c\] là các số dương và \[a + b + c = 6.\] Tìm giá trị nhỏ nhất biểu thức: \[P = \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ca + {a^2}}}.\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \[a,b > 0\], ta chứng minh \[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{b}{2}\].

- Áp dụng: \({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} \ge 2ab \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge \frac{{ - 1}}{{2ab}}\)

Khi đó:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^{^2}}}} = \frac{{a({a^2} + {b^2}) - a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} = a - \frac{{a{b^2}}}{{{a^2} + {b^2}}} \ge a - \frac{{a{b^2}}}{{2ab}} = a - \frac{b}{2}\]    

\[ \Rightarrow \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} \ge b - \frac{c}{2}\]  \[;\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge c - \frac{a}{2}\]

Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}} \ge \frac{{a + b + c}}{2}\]

- Áp dụng:\({\left( {a - b} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow 2\left( {{a^2} + {b^2}} \right) \ge 4ab\)

 Ta có:

\[\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} \ge \frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 2({a^2} + {b^2}) + {b^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}}\];\[\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} \ge \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 2({b^2} + {c^2}) + {c^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}}\];\[\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ac + {a^2}}} \ge \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 2({c^2} + {a^2}) + {a^2}}} = \frac{1}{3}.\frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}\]

Cộng vế theo vế ba bất đẳng thức trên ta có:

\[\begin{array}{l}\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + 4ab + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + 4bc + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + 4ca + {a^2}}}\\ \ge \frac{1}{3}\left( {\frac{{{a^3}}}{{{a^2} + {b^2}}} + \frac{{{b^3}}}{{{b^2} + {c^2}}} + \frac{{{c^3}}}{{{c^2} + {a^2}}}} \right) \ge \frac{{a + b + c}}{6} = 1\end{array}\]

-Vậy giá trị nhỏ nhất của P là 1, dấu “=” xảy ra khi  \[a = b = c = 2.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

- Lập luận : \(A < 0\)

\(\begin{array}{l}{A^2} = {\left( {\sqrt {4 - \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } }  - \sqrt {4 + \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } } \right)^2}\\ = 8 - 2\sqrt {4 - \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } .\sqrt {4 + \sqrt {10 - 2\sqrt 5 } } \\ = 8 - 2\sqrt {6 + 2\sqrt 5 }  = 8 - 2.\sqrt {{{(\sqrt 5  + 1)}^2}} \\ = 8 - 2(\sqrt 5  + 1) = 6 - 2\sqrt 5  = {(\sqrt 5  - 1)^2}\\ \Rightarrow A = 1 - \sqrt 5 .\end{array}\)

Lời giải

- Lập luận được phương trình (*) có hai nghiệm trái dấu thì P < 0

\(ac = 1.\left( { - {m^2} - 2} \right) < 0\) nên phương trình có hai nghiệm trái dấu với mọi giá trị \(m\).

- Do phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt trái dấu và \({x_1} < {x_2}\) Suy ra \({x_1} < 0\), \({x_2} > 0\)\( \Rightarrow \left| {{x_1}} \right| =  - {x_1},\left| {{x_2}} \right| = {x_2}\)

do đó từ gt: \(2\left| {{x_1}} \right| - \left| {{x_2}} \right| = 4\)\[ \Rightarrow  - 2{x_1} - {x_2} = 4{\rm{ }}\left( 1 \right)\]

- Theo định lí Viet ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1 - m\,\,\,\,(2)\\{x_1}.{x_2} =  - {m^2} - 2\,\,(3)\end{array} \right.\]

- Giải hệ \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 1 - m\,\,\,\,(2)\\ - 2{x_1} - {x_2} = 4{\rm{ }}\,(1)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = m - 5\\{x_2} = 6 - 2m\end{array} \right.\]

   Mà \[{x_1} < 0 < {x_2}\] nên ta được \[m < 3\].

- Thay \[{x_1} = m - 5\], \[{x_2} = 6 - 2m\] vào \[(3)\] ta được phương trình: \[\,(m - 5)(6 - 2m) =  - {m^2} - 2\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = 14\end{array} \right.\].

- Kết hợp \[m < 3\] ta được \[m = 2\] thỏa yêu cầu bài toán.

 

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP