Câu hỏi:

10/01/2026 54 Lưu

Giải các phương trình và hệ phương trình:

a. \[5x--10 = 0\]               b. \[{x^2} + 6x + 5 = 0\]                     \({\bf{c}}.{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\x - y = 8\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.    5x – 10 =  0\[ \Leftrightarrow 5x = 10 \Leftrightarrow x = 2\]

Vậy: \(S = \left\{ 2 \right\}\)

b.    \[{x^2} + {\rm{ }}6x + 5{\rm{ }} = {\rm{ 0}}\]

Ta có : \[a - b + c = 1 - 6 + 5 = 0\] \[ \Rightarrow {x_1} =  - 1;{x_2} =  - 5\]

Vậy: \(S = \left\{ { - 5; - 1} \right\}\)

\({\bf{c}}.{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\x - y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 12\\x - y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y =  - 4\end{array} \right.\)

Vật hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (4; – 4).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi vận tốc của xe tải là x (km/h) (x > 0)

Suy ra, vận tốc của xe khách là x +10 (km/h)

Thời gian đi hết quãng đường của xe tải là \(\frac{{132}}{x}\left( h \right)\) và xe khách là \(\frac{{132}}{{x + 10}}\left( h \right)\)

Vì xe khách đi nhanh hơn xe tải là 1 giờ 6 phút = \(\frac{{11}}{{10}}\left( h \right)\)  

Nên ta có phương trình:

 \(\begin{array}{l}\frac{{132}}{x} - \frac{{132}}{{x + 10}} = \frac{{11}}{{10}}\\ \Rightarrow 132.10\left( {x + 10} \right) - 132.10x = 11x\left( {x + 10} \right)\\ \Leftrightarrow {x^2} + 10x - 1200 = 0\end{array}\)

Giải phương trình ta được x1 = – 40 (loại); x2 = 30 (thỏa mãn)

Vậy vận tốc của xe tải là 30 km/h và xe khách là 40 km/h.

Lời giải

Cho đường tròn tâm (O; R), từ một điểm A trên đường tròn kẻ tiếp tuyến d  với đường tròn tâm O. (ảnh 1)

a. Vì MA, MB là tiếp truyến của đường tròn (O) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ ;\widehat {MBO} = 90^\circ \).

Ta có: \(\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \).

\( \Rightarrow AMBO\) nội tiếp đường tròn đường kính OM.

b. Ta có MA = MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OB = R.

\( \Rightarrow \) MO là đường trung trực của đoạn thẳng AB \( \Rightarrow OM \bot AB\) tại I.

Ta lại có: \(\widehat {MAO} = 90^\circ \)(tính chất của tiếp tuyến)

\( \Rightarrow \Delta MAO\) vuông tại A.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

\(OI.OM = O{A^2} = {R^2}\)  và \(OI.{\rm{ }}IM = I{A^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}\) (đpcm).

c.    Ta có: \(OB \bot MB\) (tính chất của tiếp tuyến) và \(AK \bot MB\)(AK là đường cao của \(\Delta MAB\)).

\( \Rightarrow OB//AK{\rm{ hay }}OB//AH{\rm{  }}(1)\).

Chứng minh tương tự ta có: \(OA//BN{\rm{ hay }}OA//BH{\rm{  }}(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác AOBN là hình bình hành.

Mà OA = OA = R.

\( \Rightarrow \) hình bình hành AOBN là hình thoi.

\( \Rightarrow \) AH = AO = R

Vậy khi M  di chuyển trên đường thẳng (d) thì H luôn cách A cố định một khoảng bằng R. Do đó, quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường thẳng (d) là nửa đường tròn tâm (A; AH), AH = R.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP