Câu hỏi:

10/01/2026 8 Lưu

Cho Parabol là đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng d là đồ thị hàm số \(y = mx + m - 1\) (với m là tham số).

          a. Vẽ Parabol là đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}{x^2}\).

          b. Chứng minh Parabol luôn cắt đường thẳng d tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của tham số m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a)

Cho Parabol là đồ thị hàm số y = -1/2 x ^2 (ảnh 1)

b. Xét phương trình hoành độ giao điểm của (d)  và (P):

\( - \frac{1}{2}{x^2}\)=\(mx + m - 1\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2mx + 2m - 2 = 0{\rm{  }}\left( 1 \right)\)

Phương trình (1) có \(\Delta ' = {m^2} - 2m + 2 = {(m - 1)^2} + 1 > 0\) với mọi m. Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. Do đó (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a.    5x – 10 =  0\[ \Leftrightarrow 5x = 10 \Leftrightarrow x = 2\]

Vậy: \(S = \left\{ 2 \right\}\)

b.    \[{x^2} + {\rm{ }}6x + 5{\rm{ }} = {\rm{ 0}}\]

Ta có : \[a - b + c = 1 - 6 + 5 = 0\] \[ \Rightarrow {x_1} =  - 1;{x_2} =  - 5\]

Vậy: \(S = \left\{ { - 5; - 1} \right\}\)

\({\bf{c}}.{\rm{ }}\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 4\\x - y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x = 12\\x - y = 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y =  - 4\end{array} \right.\)

Vật hệ phương trình có nghiệm (x; y) = (4; – 4).

Lời giải

Cho đường tròn tâm (O; R), từ một điểm A trên đường tròn kẻ tiếp tuyến d  với đường tròn tâm O. (ảnh 1)

a. Vì MA, MB là tiếp truyến của đường tròn (O) \( \Rightarrow \widehat {MAO} = 90^\circ ;\widehat {MBO} = 90^\circ \).

Ta có: \(\widehat {MAO} + \widehat {MBO} = 180^\circ \).

\( \Rightarrow AMBO\) nội tiếp đường tròn đường kính OM.

b. Ta có MA = MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) và OA = OB = R.

\( \Rightarrow \) MO là đường trung trực của đoạn thẳng AB \( \Rightarrow OM \bot AB\) tại I.

Ta lại có: \(\widehat {MAO} = 90^\circ \)(tính chất của tiếp tuyến)

\( \Rightarrow \Delta MAO\) vuông tại A.

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có:

\(OI.OM = O{A^2} = {R^2}\)  và \(OI.{\rm{ }}IM = I{A^2} = \frac{{A{B^2}}}{4}\) (đpcm).

c.    Ta có: \(OB \bot MB\) (tính chất của tiếp tuyến) và \(AK \bot MB\)(AK là đường cao của \(\Delta MAB\)).

\( \Rightarrow OB//AK{\rm{ hay }}OB//AH{\rm{  }}(1)\).

Chứng minh tương tự ta có: \(OA//BN{\rm{ hay }}OA//BH{\rm{  }}(2)\).

Từ (1) và (2) suy ra: tứ giác AOBN là hình bình hành.

Mà OA = OA = R.

\( \Rightarrow \) hình bình hành AOBN là hình thoi.

\( \Rightarrow \) AH = AO = R

Vậy khi M  di chuyển trên đường thẳng (d) thì H luôn cách A cố định một khoảng bằng R. Do đó, quỹ tích của điểm H khi M di chuyển trên đường thẳng (d) là nửa đường tròn tâm (A; AH), AH = R.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP