Hình vẽ bên minh họa một phần con sông có bề rộng \(AB = 100\,{\rm{m}}.\) Một chiếc thuyền đi thẳng từ vị trí \(B\) bên này bờ sông đến vị trí \(C\) bên kia bờ sông. Hỏi khoảng cách \(BC\) bằng bao nhiêu mét (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười), biết \(AB \bot AC\) và \(\widehat {ABC} = 30^\circ ?\)
Hình vẽ bên minh họa một phần con sông có bề rộng \(AB = 100\,{\rm{m}}.\) Một chiếc thuyền đi thẳng từ vị trí \(B\) bên này bờ sông đến vị trí \(C\) bên kia bờ sông. Hỏi khoảng cách \(BC\) bằng bao nhiêu mét (kết quả được làm tròn đến hàng phần mười), biết \(AB \bot AC\) và \(\widehat {ABC} = 30^\circ ?\)
Quảng cáo
Trả lời:
|
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) ta có \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}},\) |
|
hay \(BC = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}} = \frac{{100}}{{\cos 30^\circ }} \approx 115,5\,{\rm{(m)}}.\) |
|
Vậy \(BC \approx 115,5\,({\rm{m)}}.\) |
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
Vì phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},\,\,{x_2}\) nên theo định lý Viète, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 7\\{x_1}{x_2} = 5.\end{array} \right.\) Vì \({x_2}\) là nghiệm của phương trình \({x^2} - 7x + 5 = 0\) nên \(x_2^2 - 7{x_2} + 5 = 0.\) Do đó \(x_2^2 - 6{x_2} + 9 = {x_2} + 4,\) hay \({\left( {{x_2} - 3} \right)^2} = {x_2} + 4.\) Suy ra \(\left| {{x_2} - 3} \right| = \sqrt {{x_2} + 4} .\) |
|
\(P = \left| {{x_2} - 3} \right| + \sqrt {{x_1} + 4} = \sqrt {{x_2} + 4} + \sqrt {{x_1} + 4} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {{x_2} + 4} + \sqrt {{x_1} + 4} } \right)}^2}} \) \(\begin{array}{l} = \sqrt {\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 8 + 2\sqrt {4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + {x_1}.{x_2} + 16} } \\ = \sqrt {15 + 2\sqrt {4.7 + 5 + 16} } = \sqrt {29} .\end{array}\)A |
Lời giải
|
\(A = \left( {\frac{{ - 2}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} + \frac{{\sqrt x + 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 1} \right)}}\) |
|
\[ = \frac{{\sqrt x - 1}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 1} \right)}} \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x + 1}}{2}\] |
|
\[ = \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\,\, \cdot \frac{{{\rm{ }}\sqrt x + 1}}{2}\] |
|
\[ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{2\left( {\sqrt x + 1} \right)}}\, = \frac{1}{2}.\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
