Câu hỏi:

13/01/2026 240 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - mx - 2 = 0\) (với \[m\] là tham số dương) có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\) thỏa mãn \({x_1} - 2{x_2} = 5\). Biết rằng \[m\] có dạng \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản với mẫu số dương, hiệu \({a^2} - {b^2}\) bằng

A. 49.                              
B. 45.
C. 53.                              
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Xét phương trình \({x^2} - mx - 2 = 0\).

Phương trình trên có \(\Delta  = {\left( { - m} \right)^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 2} \right) = {m^2} + 8 > 0\) với mọi tham số \[m.\]

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},\,\,{x_2}\).

Theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m\,\,\,\,\left( 1 \right)\\{x_1}{x_2} =  - 2\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right..\)

Theo bài, ta có \({x_1} - 2{x_2} = 5\) suy ra \[{x_1} = 2{x_2} + 5,\] thay vào \(\left( 1 \right),\) ta được:

\(2{x_2} + 5 + {x_2} = m\) hay \(3{x_2} = m - 5\) nên \({x_2} = \frac{{m - 5}}{3}.\)

Khi đó, ta có \[{x_1} = 2 \cdot \frac{{m - 5}}{3} + 5 = \frac{{2m + 5}}{3}.\]

Thay \[{x_1} = \frac{{2m + 5}}{3}\] và \({x_2} = \frac{{m - 5}}{3}\) vào \(\left( 2 \right),\) ta được:

\[\frac{{2m + 5}}{3} \cdot \frac{{m - 5}}{3} =  - 2\]

\(2{m^2} - 10m + 5m - 25 =  - 18\)

\(2{m^2} - 5m - 7 = 0\)

\(m =  - 1\) hoặc \(m = \frac{7}{2}.\)

Theo bài, \[m\] có dạng \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản với mẫu số dương nên ta chọn \(m = \frac{7}{2}.\)

Khi đó \(a = 7,\,\,b = 2.\)

Vậy \({a^2} - {b^2} = {7^2} - {2^2} = 45.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn C

Đặt các điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) và cung \(BmC\) như hình vẽ.

Media VietJack

Ta có \(AB = AC = 1,5\,\,{\rm{m}}\) nên \(AB + AC = 2 \cdot 1,5 = 3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Vì \(\widehat {BAC}\) nội tiếp chắn  nên

Độ dài  là: \[\frac{{240^\circ  \cdot 2\pi r}}{{360^\circ }} = 2\pi \,\,\left( {\rm{m}} \right).\]

Độ dài đoạn dây đèn dùng trang trí là: \[2\pi \pi  + 3 \approx 9,3\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].

Lời giải

Chọn D

Gọi \[x{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\] là vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] \[\left( {x > 0} \right)\].

Thời gian xe đạp đi từ \[A\] đến \[B\] là \[\frac{{12}}{x}\] (giờ).

Đổi 9 phút \( = 0,15\) giờ.

Vận tốc của xe đạp khi đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[x + 4{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right)\].

Thời gian xe đạp đi từ \[B\] trở về \[A\] là \[\frac{{12}}{x} - 0,15\] (giờ).

Theo đề bài, quãng đường \[AB\] dài \[12{\rm{ km}}\] nên ta có phương trình:

\[\left( {x + 4} \right)\left( {\frac{{12}}{x} - 0,15} \right) = 12\]

\[12 + \frac{{48}}{x} - 0,15x - 0,6 = 12\]

\[0,15x + 0,6 - \frac{{48}}{x} = 0\]

\[0,15{x^2} + 0,6x - 48 = 0\]

\(x = 16\) (TMĐK) hoặc \(x =  - 20\) (loại)

Vậy vận tốc của xe đạp khi đi từ \[A\] đến \[B\] là \(16{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

Câu 4

A. \(\frac{{24}}{{25}}\).   
B. \(\frac{1}{{25}}\).            
C. \(\frac{{23}}{{25}}\).        
D. \(\frac{{21}}{{25}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(3,7\) \(km\)             
B. \(3,5\) \(km\)                            
C. \(7,3\) \(km\)                             
D. \(3,4\) \(km\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP