Câu hỏi:

13/01/2026 906 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - 5x + 2 = 0\) có hai nghiệm là \({x_1},{x_2}\). Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2} + 3{x_2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

PT đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo định lý Viét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 2}\end{array}} \right.\)

Vì \[{x_1} + {x_2} = 5 > 0,{x_1}.{x_2} = 2 > 0\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_2}\) là nghiệm của PT \({x^2} - 5x + 2 = 0\) nên \({x_2}{\;^2} - 5{x_2} + 2 = 0\) ha\(x_2^2 = 5{x_2} - 2\)

Ta có: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2}  + 3{x_2}\)

\(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + x_2^2}  + 3{x_2}\) \( = \sqrt {{{\left( {4{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}  + 3{x_2}\) \( = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2}\)

Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm dương nên \(A = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2} = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 4.5 = 20\).

Vậy \(A = 20\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) \(\widehat {CEH} = 90^\circ \) (vì \(BE\) là đường cao \(\Delta ABC\)) suy ra \(E\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\) hay \(E,H,C\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\).
\(\widehat {CDH} = 90^\circ \) (vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\)) suy ra \(D\) thuộc đường tròn đường kính \(CH\) hay \(D,H,C\) thuộc đường tròn đường kính CH. Vậy \[4\] điểm \(C,E,H,D\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(CH\)
b) Xét \(\Delta ADB\) và \(\Delta ACM\).

Ta có \(\widehat {ACM} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa dường tròn).
\(\widehat {ADB} = 90^\circ \) (vì \(AD\) là đường cao \(\Delta ABC\) ). Suy ra \(\widehat {ADB} = \widehat {ACM} = {90^{\rm{o}}}\) (1)
\(\widehat {ABC} = \widehat {AMC}\) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung \(AC\) của \(\left( O \right)\) ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra .

Ta có \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{MC}}\) suy ra \(AD \cdot MC = BD \cdot AC\)

c) Ta có \(CM\,{\rm{//}}\,BH\) (vì \({\rm{CM}},{\rm{BH}}\) cùng vuông góc với AC ).

\(BM//CH\) (vì \[BM,CH\] cùng vuông góc với \[AB\] ).

Suy ra tứ giác \(BHCM\) là hình bình hành. Khi đó hai đường chéo \(HK\) và \(BC\) cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
\( \Rightarrow K\) là trung điểm của \(HM\).
Ta có .

Ta có tứ giác \(AEHF\) nội tiếp đường tròn đường kính \(AH\)
\( \Rightarrow \widehat {AHF} = \widehat {AEF}\) (góc nội tiếp cùng chắn cung AF) \( \Rightarrow \widehat {AEF} = \widehat {ABI}\).

Từ chứng minh phần b ta có
Xét \(\Delta APE\) và \(\Delta AIB\) có \(\widehat {ABI} = \widehat {AEF};\widehat {EAP} = \widehat {BAI}\)


Tương tự .

Vậy \(PI\,{\rm{//}}\,HK\).

Lời giải

a) \({\rm{\Omega }} = \left\{ {1;2;3;4;5;6;7;8;9} \right\};\)

Vậy số phần tử không gian mẫu  là  \(n\left( \Omega  \right) = 9\)

b) Giả thiết, ta có biến cố \[A\]: "Rút được tấm thẻ ghi số chẵn". Các kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là: \[2,4,6,8\]. Do đó: \[n\left( A \right) = 4\].

Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{9}\)