Tổng số học sinh của hai lớp \[9A\] và \[9B\] là \[83\] học sinh. Trong đợt ủng hộ vở cho các bạn học sinh vùng lũ, mỗi học sinh lớp \[9A\] ủng hộ \[4\] quyển vở, mỗi học sinh lớp \[9B\] ủng hộ \[3\] quyển vở nên cả hai lớp ủng hộ được 289 quyển vở. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?
Quảng cáo
Trả lời:
Gọi số học sinh lớp \[9A\] là \(x\) (học sinh), \(\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},x < 83} \right)\).
Gọi số học sinh lớp \[9B\] là \(y\) (học sinh), \(\left( {y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},y < 83} \right)\).
Tổng số học sinh \[2\] lớp là \[83\] học sinh nên ta có \(x + y = 83\).
Tồng số sách vở ùng hộ là \[289\] quyển nên ta có \(4x + 3y = 289\)
Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 83}\\{4x + 3y = 289}\end{array}} \right.\).
Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 40}\\{y = 43}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy lớp \[9B\] có \[40\] học sinh, lớp \[9B\] có \[43\] học sinh
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
PT đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo định lý Viét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 2}\end{array}} \right.\)
Vì \[{x_1} + {x_2} = 5 > 0,{x_1}.{x_2} = 2 > 0\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_2}\) là nghiệm của PT \({x^2} - 5x + 2 = 0\) nên \({x_2}{\;^2} - 5{x_2} + 2 = 0\) ha\(x_2^2 = 5{x_2} - 2\)
Ta có: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2} + 3{x_2}\)
\(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + x_2^2} + 3{x_2}\) \( = \sqrt {{{\left( {4{x_1} + {x_2}} \right)}^2}} + 3{x_2}\) \( = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2}\)
Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm dương nên \(A = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2} = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 4.5 = 20\).
Vậy \(A = 20\).
Lời giải
a) Ta có : \(M = \left( {\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right) - \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)
\( = \left[ {\frac{{a - \sqrt a - a - \sqrt a + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt a - 1}}{1}\)\( = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt a - 1}}{1}\)
Do đó: \(M = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a + 1}}\)
b) Với \(a \ge 0,a \ne 1\) ta có: \(M > - 2\) hay \(\frac{{ - 4}}{{\sqrt a + 1}} > - 2{\rm{\;}}\) do đó \( - 2 + 2\sqrt a > 0\) ( vì \(\sqrt a + 1 > 0\))
Suy ra \({\rm{\;\;}}\sqrt a > 1\) hay \(a > 1\).
Vậy với \(a > 1\) thì \(M > - 2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
