Câu hỏi:

11/01/2026 7 Lưu

Tổng số học sinh của hai lớp \[9A\]\[9B\]\[83\] học sinh. Trong đợt ủng hộ vở cho các bạn học sinh vùng lũ, mỗi học sinh lớp \[9A\] ủng hộ \[4\] quyển vở, mỗi học sinh lớp \[9B\] ủng hộ \[3\] quyển vở nên cả hai lớp ủng hộ được 289 quyển vở. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Gọi số học sinh lớp \[9A\] là \(x\) (học sinh), \(\left( {x \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},x < 83} \right)\).

Gọi số học sinh lớp \[9B\] là \(y\) (học sinh), \(\left( {y \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}},y < 83} \right)\).
Tổng số học sinh \[2\] lớp là \[83\] học sinh nên ta có \(x + y = 83\).

Tồng số sách vở ùng hộ là \[289\] quyển nên ta có \(4x + 3y = 289\)
Khi đó ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 83}\\{4x + 3y = 289}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 40}\\{y = 43}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn điều kiện)
Vậy lớp \[9B\] có \[40\] học sinh, lớp \[9B\] có \[43\] học sinh

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

PT đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo định lý Viét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 2}\end{array}} \right.\)

Vì \[{x_1} + {x_2} = 5 > 0,{x_1}.{x_2} = 2 > 0\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_2}\) là nghiệm của PT \({x^2} - 5x + 2 = 0\) nên \({x_2}{\;^2} - 5{x_2} + 2 = 0\) ha\(x_2^2 = 5{x_2} - 2\)

Ta có: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2}  + 3{x_2}\)

\(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + x_2^2}  + 3{x_2}\) \( = \sqrt {{{\left( {4{x_1} + {x_2}} \right)}^2}}  + 3{x_2}\) \( = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2}\)

Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm dương nên \(A = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2} = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 4.5 = 20\).

Vậy \(A = 20\).

Lời giải

a) Ta có : \(M = \left( {\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a  - 1} \right) - \sqrt a \left( {\sqrt a  + 1} \right) + 2\sqrt a  - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a  - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)

\( = \left[ {\frac{{a - \sqrt a  - a - \sqrt a  + 2\sqrt a  - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt a  - 1}}{1}\)\( = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a  - 1} \right)\left( {\sqrt a  + 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt a  - 1}}{1}\)

Do đó: \(M = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a  + 1}}\)

                 b) Với \(a \ge 0,a \ne 1\) ta có: \(M >  - 2\) hay \(\frac{{ - 4}}{{\sqrt a  + 1}} >  - 2{\rm{\;}}\)  do đó \( - 2 + 2\sqrt a  > 0\) ( vì \(\sqrt a  + 1 > 0\))

                 Suy ra \({\rm{\;\;}}\sqrt a  > 1\) hay \(a > 1\).

                 Vậy với \(a > 1\) thì \(M >  - 2\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP