Cho biểu thức \(M = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{{2\sqrt a - 4}}{{a - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)
a) Rút gọn biểu thức \(M\).
b) Tìm các giá trị của \(a\) để \(M > - 2\).
Cho biểu thức \(M = \left( {\frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a + 1}} - \frac{{\sqrt a }}{{\sqrt a - 1}} + \frac{{2\sqrt a - 4}}{{a - 1}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)
a) Rút gọn biểu thức \(M\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có : \(M = \left( {\frac{{\sqrt a \left( {\sqrt a - 1} \right) - \sqrt a \left( {\sqrt a + 1} \right) + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}} \right):\frac{1}{{\sqrt a - 1}}\) với \(a \ge 0,a \ne 1\)
\( = \left[ {\frac{{a - \sqrt a - a - \sqrt a + 2\sqrt a - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{\sqrt a - 1}}{1}\)\( = \frac{{ - 4}}{{\left( {\sqrt a - 1} \right)\left( {\sqrt a + 1} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt a - 1}}{1}\)
Do đó: \(M = \frac{{ - 4}}{{\sqrt a + 1}}\)
b) Với \(a \ge 0,a \ne 1\) ta có: \(M > - 2\) hay \(\frac{{ - 4}}{{\sqrt a + 1}} > - 2{\rm{\;}}\) do đó \( - 2 + 2\sqrt a > 0\) ( vì \(\sqrt a + 1 > 0\))
Suy ra \({\rm{\;\;}}\sqrt a > 1\) hay \(a > 1\).
Vậy với \(a > 1\) thì \(M > - 2\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
PT đã cho có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Theo định lý Viét ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 5}\\{{x_1} \cdot {x_2} = 2}\end{array}} \right.\)
Vì \[{x_1} + {x_2} = 5 > 0,{x_1}.{x_2} = 2 > 0\] nên \[{x_1},{x_2}\] là hai nghiệm dương phân biệt.
Vì \({x_2}\) là nghiệm của PT \({x^2} - 5x + 2 = 0\) nên \({x_2}{\;^2} - 5{x_2} + 2 = 0\) ha\(x_2^2 = 5{x_2} - 2\)
Ta có: \(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + 5{x_2} - 2} + 3{x_2}\)
\(A = \sqrt {16x_1^2 + 8{x_1}{x_2} + x_2^2} + 3{x_2}\) \( = \sqrt {{{\left( {4{x_1} + {x_2}} \right)}^2}} + 3{x_2}\) \( = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2}\)
Vì \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm dương nên \(A = \left| {4{x_1} + {x_2}} \right| + 3{x_2} = 4\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 4.5 = 20\).
Vậy \(A = 20\).
Lời giải
a) Xét vuông tại \(B\) ta có:
\({\rm{tan}}\widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(AB = BC \cdot {\rm{tan}}\widehat {ACB} = 30 \cdot {\rm{tan}}60^\circ .\)
Do đó \(AB \approx 51,96\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Vậy chiều cao của cây là \(51,96\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
b) Tại một thời điểm khác, người ta đo được bóng của tháp có độ dài \(BD = 90{\rm{\;m}}\). Tính góc \(\widehat {ADB}\) giữa tia nắng mặt trời và mặt đất vào thời điểm đó.
Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(B\) ta có: \({\rm{tan}}\widehat {ADB} = \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) suy ra \(\widehat {ADB} = 30^\circ {\rm{.}}\)
Vậy góc giữa tia nắng và mặt đất bằng \(30^\circ .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
