Câu hỏi:

11/01/2026 9 Lưu

Cho Parabol (P): \(y = {x^2}\) và đường thẳng d: y = ax + b.

a) Vẽ Parabol (P): \(y = {x^2}\) trên mặt phẳng tọa độ Oxy.

b) Tìm a, b để đường thẳng d đi qua điểm A(2; 8) và song song với đường thẳng

 d': y = 3x + 2025

c) Với a, b tìm được ở ý b) đường thẳng d cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_1},{x_2}\). Hãy tính giá trị của biểu thức \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - 5{x_1}{x_2}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta bảng giá trị sau:

x

\[ - 2\]

\[ - 1\]

0

1

2

\(y = {x^2}\)

4

1

0

1

4

a) Đồ thị hàm số là đường cong parabol đi qua các điểm O(0; 0); A(\[ - 2\];4); B(\[ - 1\];1); C(1;1); D(2;4).

Hệ số a = 1 > 0 nên parabol có bề cong hướng lên.

Đồ thị hàm số nhận Oy làm trục đối xứng.

Ta vẽ được đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) như sau:

Media VietJack

b) Vì đường thẳng d song song với đường thẳng d’ nên a = 3; b = 2025.

Ta được đường thẳng d: y = 3x + b.

đường thẳng d đi qua điểm A(2; 8) nên 8 = 3.2 + b, suy ra b = 8 – 3.2 = 2 (TMĐK).

Đường thẳng d : y = 3x + 2.

Vậy a = 3; b = 2.

c) Đường thẳng d: y = 3x + 2 cắt Parabol (P): \(y = {x^2}\) thì ta phương trình: \({x^2} = 3x + 2\).

Suy ra \({x^2} - 3x - 2 = 0\)

\(\Delta = {( - 3)^2} - 4.( - 2) = 17 > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\).

Áp dụng định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{{ - 3}}{1} = 3\\{x_1}{x_2} = \frac{{ - 2}}{1} = - 2\end{array} \right.\).

Ta có: \(A = {x_1}^2 + {x_2}^2 - 5{x_1}{x_2} = {({x_1} + {x_2})^2} - 7{x_1}{x_2} = {3^2} - 7.( - 2) = 23\).

Vậy A = 23.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Media VietJack

a) Do MA, MB là tiếp tuyến của (O) nên MA \( \bot \) OA, MB \( \bot \) OB

Khi đó \(\Delta \)MAO vuông tại A nên M, A, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM

\(\Delta \)MBO vuông tại B nên M, B, O cùng thuộc đường tròn đường kính OM

Vậy M, O, A, B cùng thuộc đường tròn đường kính OM hay tứ giác OAMB nội tiếp.

b) Ta có \(\widehat {ABC} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\Delta \)ABC vuông tại B

Khi đó \(\cos \widehat {OCB} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{4}{{2.3}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(\widehat {OCB} \approx 48,2^\circ .\)

c) Gọi H giao điểm của OM và AB.

Ta có MA = MB (tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau) OA = OB (cùng là bán kính)

Nên OM là trung trực của AB. Khi đó OM \( \bot \) AB tại trung điểm H của AB

Khi đó  (g.g) suy ra \(O{A^2} = OH.OM\)

Mà OA = OC nên \(O{C^2} = OH.OM\) suy ra \(\frac{{OH}}{{OC}} = \frac{{OC}}{{OM}}\)

Kết hợp \(\widehat {COM}\) chung nên  (c.g.c)

Suy ra \(\widehat {OHC} = \widehat {OCM}\) (hai góc tương ứng).

Do \(\Delta \)OHD vuông tại H \(\Delta \)OCD vuông tại C nên O, H, C, D cùng thuộc đường tròn đường kính OD

Suy ra \(\widehat {OHC} = \widehat {ODC}\). Suy ra \(\widehat {OCM} = \widehat {ODC}\)

\(\widehat {OCM} + \widehat {MCD} = 90^\circ \) nên \(\widehat {ODC} + \widehat {MCD} = {90^ \circ }\) hay \(\Delta \)CDN vuông tại N

Xét \(\Delta \)CDN \(\Delta \)MCA có \(\widehat {DNC} = \widehat {MAC} = 90^\circ ,\,\,\widehat {ODC} = \widehat {OCM}.\)

Suy ra  (g.g) (đpcm).

Lời giải

\(P = \left( {\frac{1}{{\sqrt x - 3}} + \frac{1}{{\sqrt x + 3}}} \right):\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\) với \(x > 0,x \ne 9\)

\(\begin{array}{l} = \left[ {\frac{{\sqrt x + 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} + \frac{{\sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}} \right]:\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\\ = \frac{{\sqrt x + 3 + \sqrt x - 3}}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}:\frac{{2\sqrt x }}{{x + 9}}\\ = \frac{{2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 3} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}.\frac{{x + 9}}{{2\sqrt x }}\\ = \frac{{x + 9}}{{x - 9}}\end{array}\)

Vậy \(P = \frac{{x + 9}}{{x - 9}}\) với \(x > 0,x \ne 9\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP