Câu hỏi:

07/02/2026 63 Lưu

Cho hai biến cố \(A,B\) với \(P(B) = 0,6\), \(P(A|B) = 0,7\) và \(P(A|\bar B) = 0,4\). Khi đó, \(P(A)\) bằng

A. \(0,7\).        
B. \(0,4\).       
C. \(0,58\).      
D. \(0,52\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,6 = 0,4\).

Theo công thức xác suất toàn phần:

\(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B) = 0,6.0,7 + 0,4.0,4 = 0,58\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \[{K_1}\]:  “Bi lấy ra từ hộp II là bi của hộp \[I\]”

\[{K_2}\]: “Bi lấy ra từ hộp \[II\] là bi của hộp \[II\]”

\[A\]: “Lấy được bi trắng”

a) Ta có : \[P\left( {{K_1}} \right)\, = \,\frac{{C_2^1}}{{C_{12}^1}}\, = \,\frac{1}{6}\];  \[P\left( {{K_2}} \right)\, = \,\frac{{C_{10}^1}}{{C_{12}^1}}\, = \,\frac{5}{6}\].

\[P\left( {A|{K_1}} \right)\, = \,\frac{{C_5^1}}{{C_{10}^1}}\, = \,\frac{1}{2}\];  \[P\left( {A|{K_2}} \right)\, = \,\frac{{C_6^1}}{{C_{10}^1}}\, = \,\frac{3}{5}\].

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để lấy được bi trắng là:

\[P\left( A \right)\, = \,P\left( {{K_1}} \right).P\left( {A|{K_1}} \right)\, + P\left( {{K_2}} \right).P\left( {A|{K_2}} \right)\, = \,\frac{1}{6}.\frac{1}{2}\, + \,\frac{5}{6}.\frac{3}{5} = \frac{7}{{12}} \simeq \,0,58\].

b) Áp dụng công thức Bayes, xác suất để lấy được bi trắng của hộp \[I\] là: 

\[P\left( {{K_1}|A} \right)\, = \,\frac{{P\left( {{K_1}} \right).P\left( {A|{K_1}} \right)}}{{P\left( A \right)\,}}\,\, = \,\frac{{\frac{1}{6}.\frac{1}{2}}}{{\frac{7}{{12}}}}\, = \,\frac{1}{7}\, \simeq \,0,14\].

Câu 2

a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là \[0,6\].

Đúng
Sai

b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là \[0,8\].

Đúng
Sai

c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là \[0,36\].

Đúng
Sai
d) Xác suất để lấy viên bi màu đỏ có đánh số là \[\frac{2}{3}\].
Đúng
Sai

Lời giải

Gọi \[A\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có đánh số”

Gọi \[B\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có màu đỏ”, suy ra \[\bar B\]  là biến cố “viên bi được lấy ra có màu vàng”,

a) Đúng

\[P\left( {A|\bar B} \right) = 60\%  = 0,6\]

b) Sai

\[P\left( {A|B} \right) = 80\%  = 0,8\], nên \(P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - 0,8 = 0,2\).

c) Sai

Ta có: \[P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\]; \[P\left( {\bar B} \right) = \frac{{20}}{{50}} = 0,4\]

Vậy \[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {A|\bar B} \right) = 0,6.0,8 + 0,4.0,6 = 0,72\]

d) Đúng

Ta có:\[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,6.0,8}}{{0,72}} = \frac{2}{3}\].

Câu 7

a) Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\).

Đúng
Sai

b) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[0,99\].

Đúng
Sai

c) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[0,01\].

Đúng
Sai
d) Biết rằng đã có kết quả chuẩn đoán là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là \(0,25\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP