Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes lớp 12 (có lời giải) - Đề 2
20 người thi tuần này 4.6 725 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \(P(A) = P(A).P(A|B) + P(\overline A ).P(A|\overline B )\)
B. \(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\overline B ).P(A|\overline B )\).
C. \(P(A) = P(A).P(\overline A |B) + P(\overline A ).P(A|\overline B )\).
Lời giải
Câu 2/22
Lời giải
\(P(B) = 0,2 \Rightarrow P(\overline B ) = 0,8\).
Vì \(B\) xảy ra thì tỉ lệ \(A\) sảy ra \(4\% \) nên \(P(A|B) = 0,04\).
Tương tự ta cũng có \(P(A|\overline B ) = 0,02\). Theo công thức xác suất toàn phần ta có:
\(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\overline B ).P(A|\overline B ) = 0,2.0,04 + 0,8.0,02 = 0,024\).Câu 3/22
Lời giải
Ta có: \[P\left( B \right) = 1 - P\left( {\overline B } \right) = 0,8\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,8.0,5 + 0,2.0,3 = 0,46\].Câu 4/22
Lời giải
Đặt \[P\left( B \right) = x\], suy ra \[P\left( {\overline B } \right) = 1 - x\].
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right)\]
\[ \Leftrightarrow 0,4 = 0,5x + 0,1\left( {1 - x} \right)\]
\[ \Leftrightarrow 0,3 = 0,4x\]
\[ \Leftrightarrow x = 0,75\]
Vậy \[P\left( B \right) = 0,75\].Câu 5/22
Lời giải
Ta có: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Theo công thức xác suất toàn phần:
\(P(A) = P(B).P(A|B) + P(\bar B).P(A|\bar B) = 0,6.0,7 + 0,4.0,4 = 0,58\).Câu 6/22
Lời giải
Theo công thức Bayes, ta có
\(P(B|A) = \frac{{P(B).P(A|B)}}{{P(A)}} = \frac{{0,3.0,25}}{{0,4}} = 0,1875\).Câu 7/22
A. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right) + P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|\overline B } \right)}}\).
B. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) - P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|\overline B } \right)}}\).
C. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|\overline B } \right) + P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|B} \right)}}\).
Lời giải
Câu 8/22
Lời giải
Ta gọi \(A\) là biến cố “Tài xế sử dụng điện thoại di động khi lái xe”, \(B\) là biến cố “Tài xế lái xe gây tai nạn”.
Khi đó \(P\left( A \right) = 3\% = 0,03,\,P\left( {A|B} \right) = 21\% = 0,21.\,\)
Theo công thức Bayes: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} \Rightarrow \frac{{P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,21}}{{0,03}} = 7.\]
Vậy việc sử dụng điện thoại di động khi lái xe làm tăng xác suất gây tai nạn lên \[7\] lần.Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( A \right)P\left( {B|A} \right)}}\).
B. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|\overline B } \right)}}\).
C. \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P\left( {\overline B } \right) = 0,07\).
c) Công thức xác suất đầy đủ là \(P\left( A \right) = P\left( {\overline B } \right)P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( B \right)P\left( {\left. A \right|\overline B } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Xác suất một khách hàng mua điện thoại Samsung là \(0,75\).
b) Xác suất để một khách hàng mua điện thoại Iphone là \(0,15\).
c) Xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua điện thoại Samsung là , xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua Iphone là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02\).
b) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là: \[0,99\].
c) Xác suất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là: \[0,01\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Xác suất để lấy được bi đánh số có màu vàng là \[0,6\].
b) Xác suất để lấy được bi không đánh số có màu đỏ là \[0,8\].
c) Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là \[0,36\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.