Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes lớp 12 (có lời giải) - Đề 3
30 người thi tuần này 4.6 725 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bài tập GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đến GTLN, GTNN của hàm số lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên đoạn lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN của hàm số y = f(x) trên khoảng, nửa khoảng lớp 12 (có lời giải)
Bài tập Tìm GTLN – GTNN bằng hình ảnh đồ thị cho trước lớp 12 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Gọi hai biến cố:
\(A\): “Lấy được bút xanh từ hộp I”;
\(B\): “Lấy được bút xanh từ hộp II”.
Theo bài ra, ta có
\(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\) ; \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) ; \(P\left( {B|A} \right) = \frac{6}{{11}}\) ; \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{{11}}\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{3}{4}.\frac{6}{{11}} + \frac{1}{4}.\frac{5}{{11}} = \frac{{23}}{{44}}\).Câu 2/22
Lời giải
Xét hai biến cố
\(A\): “Chọn được hộp I”;
\(B\): “Chọn được viên bi màu đỏ”
\(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\) ; \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2}\) ; \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{20}}{{35}} = \frac{4}{7}\) ; \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right)P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{1}{2}.\frac{4}{7} + \frac{1}{2}.\frac{1}{3} = \frac{{19}}{{42}}\).Câu 3/22
Lời giải
Câu 4/22
A. \(\frac{{14}}{{95}}\).
Lời giải
Dựa theo sơ đồ hình cây, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{7}{{19}}.\frac{2}{5} + \frac{8}{{19}}.\frac{3}{5} = \frac{2}{5}\).
Câu 5/22
Lời giải
Dựa theo sơ đồ hình cây, ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( {B|\overline A } \right) = 0,6.0,5 + 0,4.0,6 = 0,54\).Câu 6/22
Lời giải
+ Ta có: \[P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,8 = 0,2\].
+ Công thức Bayes: \[P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|\overline B } \right)}}\]
\[ \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = \frac{{0,8.0,7}}{{0,8.0,7 + 0,2.0,45}} = \frac{{56}}{{65}}\].Câu 7/22
Lời giải
Gọi biến cố \(X:''\)Chọn được quả bóng xanh\(''\), biến cố \(L:''\)chọn được quả bóng lỗi\(''\).
Ta có:
\(P(X) = 0.6\) : xác suất chọn được bóng xanh.
\(P(X|L) = 0.7\): xác suất chọn được bóng xanh biết bóng bị lỗi.
\(P(L) = 0.2\): xác suất chọn được bóng bị lỗi.
Xác suất chọn bóng bị lỗi biết bóng đã chọn màu xanh là:
\(P(L|X) = P\left( {X|L} \right).\frac{{P\left( L \right)}}{{P\left( X \right)}} = 0.7.\frac{{0.2}}{{0.6}} = \frac{7}{{30}}\)Câu 8/22
Lời giải
Gọi biến cố Người đó mắc bệnh\(''\)
Biến cố \(B:''\)Người đó có kết quả xét nghiệm dương tính\(''\).
Với \(P\left( {B|A} \right)\): xác suất kết quả dương tính khi người đó mắc bệnh,
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{100}}{{100 + 20}} = \frac{5}{6}\).
\(\begin{array}{l}P\left( A \right) = \frac{{100 + 20}}{{1000}} = \frac{{120}}{{1000}} = 0.12.{\rm{ }}\\P\left( B \right) = \frac{{100 + 30}}{{1000}} = 0.13.\end{array}\)
Từ đó suy ra: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {B|A} \right).P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{5}{6}.\frac{{0.12}}{{0.13}} = 0.7692 \simeq 77\% \).Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(P\left( {B|A} \right) = 0,9\).
b) \(P\left( {\overline B \left| A \right.} \right) = 0,5\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Xác suất để vận động viên chọn ra thuộc đội I là \(\frac{5}{9}\)
b) Xác suất không đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội II là \(0,45\)
c) Xác suất để vận động viên này đạt huy chương vàng là \(\frac{{103}}{{180}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Xác suất chọn được thùng hàng loại I bằng \(48\% \).
b) Xác suất chọn được thùng hàng loại II đã được kiểm định bằng 38,4%.
c) Xác suất chọn được thùng hàng chưa kiểm định bằng 17,4%.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Chọn ngẫu nhiên 1 xạ thủ bắn và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Gọi A là biến cố “Viên đạn trúng đích”. B là biến cố “ Xạ thủ loại I bắn”. C là biến cố “ Xạ thủ loại II bắn”. Khi đó ta có xác suất để viên đạn trúng đích được tính theo công thức công thức:
\[P\left( A \right) = P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( C \right).P\left( {A|\overline C } \right)\]
b) Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ bắn và xạ thủ đó bắn một viên đạn. Xác suất để viên đạn đó trúng đích là \[0.74\].
c) Chọn ngẫu nhiên ra hai xạ thủ và cả hai xạ thủ đều bắn một viên đạn. Gọi E là biến cố “ Cả hai viên đạn đều bắn trúng đích” \[{E_i}\] là biến cố chọn được i xạ thủ loại I. Khi đó ta có công thức tính xác xuất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là
\[P\left( E \right) = P\left( {{E_o}} \right).P\left( {E|{E_o}} \right) + P\left( {{E_1}} \right).P\left( {E|\overline {{E_1}} } \right) + P\left( {{E_2}} \right).P\left( {E|\overline {{E_2}} } \right)\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

