Câu hỏi:

23/03/2026 3 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {3;4;4} \right)\). Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) sao cho khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + mz - 1 = 0\) bằng độ dài đoạn thẳng \(AB\).    

A. \(m = 2\).           
B. \(m = - 2\).        
C. \(m = - 3\).        
D. \(m = \pm 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

\(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {4 - 2} \right)}^2} + {{\left( {4 - 3} \right)}^2}} = 3\).

\(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = 3\) nên \[\frac{{\left| {2.1 + 2 + m.3 - 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {m^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 + 3m} \right|}}{{\sqrt {5 + {m^2}} }} = 3\]\[ \Leftrightarrow \left| {1 + m} \right| = \sqrt {5 + {m^2}} \]

\[ \Leftrightarrow {m^2} + 2m + 1 = 5 + {m^2}\]\[ \Leftrightarrow m = 2\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(5x + 4y + 3z - 50 = 0\).                   
B. \(x + y + z = 0\).    
C. \(x - y + z = 0\).                                
D. \(x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),\,B\left( {0;a;0} \right),\,C\left( {0;0;a} \right)\)\[\left( {a \ne 0} \right)\]là giao điểm của mặt phẳng\(\left( \alpha \right)\)và các tia \(Ox,\)\(Oy,\)\(Oz\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)qua A, B, C là: \(\frac{x}{a} + \frac{y}{a} + \frac{z}{a} = 1\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua điểm \(M\left( {5;4;3} \right) \Rightarrow a = 12\)

Ta có \(\frac{x}{{12}} + \frac{y}{{12}} + \frac{z}{{12}} = 1 \Leftrightarrow x + y + z - 12 = 0\).

Lời giải

Trả lời: 0,74

Trả lời: 70  Chiều cao của vòm (ảnh 1)

Chọn đơn vị là \(a\).

\(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {1;0;0} \right),C\left( {1;1;0} \right),D\left( {0;2;0} \right),S\left( {0;0;1} \right),M\left( {\frac{1}{2};0;\frac{1}{2}} \right),N\left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2};0} \right)\).

Vectơ chỉ phương của \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {MN} = \left( {0;\frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\)\( \Rightarrow 2\overrightarrow {MN} = \left( {0;3; - 1} \right)\).

Vectơ pháp tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AS} } \right] = \left( {1; - 1;0} \right)\).

Suy ra \(\sin \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \frac{{\left| 3 \right|}}{{\sqrt {9 + 1} .\sqrt 2 }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}\).

Do đó \(\cos \left( {MN,\left( {SAC} \right)} \right) = \sqrt {1 - {{\left( {\frac{{3\sqrt 5 }}{{10}}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {55} }}{{10}} \approx 0,74\).

Câu 3

A. \[\left( Q \right):2x - 2y + z + 4 = 0\].           
B. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 14 = 0\].    
C. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 19 = 0\].                                         
D. \[\left( Q \right):2x - 2y + z - 8 = 0\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.\[\overrightarrow n = \left( {1;0;3} \right)\].                     
B.\[\overrightarrow n = \left( {1;0; - 3} \right)\].      
C. \[\overrightarrow n = \left( {1;0;0} \right)\]. 
D.\[\overrightarrow n = \left( {3;0;1} \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP