khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/03/2026 131 Lưu

Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M. Madlener mô tả vào năm 1928. Biết rằng mỗi bệnh do một gene riêng biệt quy định, các allele gây bệnh đều nằm trên NST giới tính X không có allele trên Y, không phát sinh đột biến mới trong phả hệ.

Phả hệ hình bên cho thấy bốn thế hệ của một gia đình được M. Madlener mô tả vào năm 1928. (ảnh 1)

Phân tích phả hệ và cho biết phát biểu nào sau đây sai?

A. Các allele gây bệnh đều là allele lặn.

B. Cá thể IV.2 được thừa hưởng allele gây bệnh từ cá thể I.1.

C. Cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp về cả hai gene gây bệnh.

D. Quá trình phát sinh giao tử của cá thể II.1 chắc chắn không xảy ra hoán vị gene.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải:

Xác định: 2 gene liên kết trên NST X, allele bệnh lặn

Giải chi tiết:

Bước 1: Xác định quy luật di truyền

·        Hai bệnh được quy định bởi hai gene riêng biệt và cùng nằm trên nhiễm sắc thể (NST) giới tính X, không có allele trên Y → di truyền liên kết với giới tính.

·        Allele gây bệnh là allele lặn vì bố mẹ II 1 và II 2 bình thường và có sinh con bị cả 2 bệnh.

·        Quy ước gene:

Gene mù màu: XA – bình thường >> Xa - bị mù màu.

Gene máu khó đông: XB – bình thường >> Xb - bị máu khó đông.

Bước 2: Phân tích sơ đồ phả hệ

·        I.1 (nam, bị bệnh): X a b Y 𝑋 𝑎 𝑏 𝑌 → truyền NST X a b 𝑋 𝑎 𝑏 cho con gái II.1

·        I.2 (nữ, bình thường): X A B X _ _ 𝑋 𝐴 𝐵 𝑋 _ _

·        II.1 (nữ, bình thường): nhận X a b 𝑋 𝑎 𝑏 từ bố I.1 và X A B 𝑋 𝐴 𝐵 từ mẹ I.2 → kiểu gene dị hợp: X A B X a b 𝑋 𝐴 𝐵 𝑋 𝑎 𝑏 .

·        II.2 (nam, bình thường): X A B Y 𝑋 𝐴 𝐵 𝑌 .

·        IV.2 (nam, bị bệnh): nhận X a b 𝑋 𝑎 𝑏 từ mẹ (III.2) và Y từ bố III.1 → X a b Y 𝑋 𝑎 𝑏 𝑌 → mẹ III.2 (nữ, bình thường): nhận X a b 𝑋 𝑎 𝑏 từ mẹ II.1 và X A B 𝑋 𝐴 𝐵 từ bố II.2 → X A B X a b 𝑋 𝐴 𝐵 𝑋 𝑎 𝑏

Bước 3: Đánh giá các phát biểu

A - Đúng

B - Đúng.

C - Đúng.

D - Sai vì cá thể II.1 có kiểu gene dị hợp 2 cặp và có thể xảy ra hoán vị gene.

Đáp án cần chọn là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 509/860

Giải chi tiết:

Gọi \(A\)\(B\) lần lượt là biến cố huyện A và B có mưa trong một ngày.

Ta có \(P(\bar A\mid \bar B) = 0,65\); \(P(\bar B\mid \bar A) = 0,6\)\(P(A \cap B) = 0,1\).

Suy ra \(P(A\mid \bar B) = 0,35\)\(P(B\mid \bar A) = 0,4\).

Đặt \(a = P(A)\)\(b = P(B)\) với \(a,b \in [0;1]\).

Khi đó ta có: \(0,35 = P(A\mid \bar B) = \frac{{P(A \cap \bar B)}}{{P(\bar B)}} = \frac{{P(A) - P(A \cap B)}}{{1 - P(B)}} = \frac{{a - 0,1}}{{1 - b}} \Rightarrow 20a + 7b = 9\quad (1)\)

Tương tự: \(0,4 = P(B\mid \bar A) = \frac{{P(B \cap \bar A)}}{{P(\bar A)}} = \frac{{P(B) - P(A \cap B)}}{{1 - P(A)}} = \frac{{b - 0,1}}{{1 - a}} \Rightarrow 2a + 5b = 2,5\quad (2)\)

Từ \((1)\)\((2)\) suy ra \(a = \frac{{55}}{{172}},b = \frac{{16}}{{43}}\).

Vậy xác suất để ít nhất một trong hai huyện có mưa trong một ngày là

\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{{55}}{{172}} + \frac{{16}}{{43}} - 0,1 = \frac{{509}}{{860}}.\]

Câu 2

A. Nguyên tử hoàn toàn là đặc.

B. Nguyên tử không chứa bất cứ một loại hạt gì.

C. Nguyên tử chỉ chứa các hạt mang điện âm.

D. Nguyên tử không hoàn toàn đặc.

Lời giải

Giải chi tiết:

Trong thí nghiệm tán xạ hạt alpha, phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua tấm vàng mỏng mà không xảy ra tương tác với nguyên tử vàng, điều này chứng tỏ nguyên tử không hoàn toàn đặc.

Đáp án cần chọn là: D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP