Câu hỏi:

27/03/2026 5 Lưu

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

A.   Tranh thủ              

B.   Tranh giành           

C.   Tranh chấp            

D.   Tranh đấu

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Phương pháp giải

Căn cứ nội dung bài nghĩa của từ

Giải chi tiết

-Các từ tranh giành, tranh chấp, tranh đấu đều đều có nghĩa là đấu tranh, cố gắng giành lấy hoặc giữ lấy một thứ gì đó (quyền lợi, tài sản, vị trí,...) với người khác hoặc đối thủ. Chúng thể hiện hành động có tính chất xung đột, đối đầu hoặc cạnh tranh gay gắt.

-Tranh thủ nói về việc tận dụng thời cơ, thời gian, cơ hội để làm một điều gì đó.

Đáp án cần chọn là : A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận

Giải chi tiết

Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 3

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).                                   
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 3t}\\{y = 4 - 2t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 + t}\\{y = 5 - 2t}\\{z =  - 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.   Kiên trì                 

B.    Tự tin                    

C.   Mục tiêu                

D.   Nghị lực

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP