Câu hỏi:

03/04/2026 7 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\)

a) [NB] Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\, - 1} \right)\) và bán kính \(R = 3\).
Đúng
Sai
b) [TH] Điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu.
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(T\,\left( { - 2\,;\,0\,;\,3} \right)\) là \(x + 2y - 2z + 8 = 0\).
Đúng
Sai
d) [VD] Xét các điểm \(M\) thuộc \(\left( S \right)\) sao cho đường thẳng \(AM\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\), điểm \(M\) luôn thuộc một mặt phẳng cố định có phương trình là \(2x - 4y + 4z + 3 = 0\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\), nên có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9  = 3\). Suy ra (a) Sai.

b) Tính \(IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 + 1} \right)}^2}}  = 2\sqrt {14}  \approx 7,48 \Rightarrow IA > R\). Suy ra điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu. Suy ra (b) đúng.

c) Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(T\,\left( { - 2\,;\,0\,;\,3} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IT}  = \left( { - 1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\) có phương trình là: \( - 1.\left( {x + 2} \right) - 2.\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow  - x - 2y + 2z - 8 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2z + 8 = 0\)

Suy ra (c) đúng.

d) Khi \(AM\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(M\), thì \(AM \bot IM\).Khi đó các tiếp điểm \(M\) sẽ nằm trên đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng cực của điểm \(A\).

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N (ảnh 1)

Phương trình mặt phẳng đi qua các tiếp điểm \(M\) từ điểm \(A\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,{z_0}} \right)\) đến mặt cầu \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có dạng là:

\(\left( {{x_0} - a} \right)\left( {x - a} \right) + \left( {{y_0} - b} \right)\left( {y - b} \right) + \left( {{z_0} - c} \right)\left( {z - z} \right) = {R^2}\)

Thay tọa độ điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\) và điểm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) vào, ta có:

\(\left( {1 + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( { - 2 - 2} \right)\left( {y - 2} \right) + \left( {5 - 1} \right)\left( {z - 1} \right) = 9 \Leftrightarrow 2x - 4y + 4z - 3 = 0\)

Suy ra (d) Sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(4,2\).

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 2)

Gọi \[A\left( { - a;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0; - b} \right)\]; \[a,\,\,b > 0\]; \[M\left( { - 2; - 1} \right)\].

\( \Rightarrow \left( {AB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{ - b}} = 1\).

Ta có \(M \in AB \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{{a - 2}}{a} \Rightarrow b = \frac{a}{{a - 2}}\)\( \Rightarrow a \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)}^2}}  \Rightarrow A{B^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)^2} = f\left( a \right)\)

\(f'\left( a \right) = 2a\left[ {1 - \frac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^3}}}} \right]\).

\(f'\left( a \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \sqrt[3]{2}\end{array} \right.\)

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) là \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\)

Độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là \(4,2\) khi \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\).

Câu 2

a) [NB] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm \(t = 3\) lớn hơn 440 triệu cá thể/giờ.
Đúng
Sai
c) [VD] Giá trị \(B = \frac{{200}}{3}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):

\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.

Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.

Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.

Vậy khẳng định b) đúng.

c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]

\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).

Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]

Vậy khẳng định c) sai

d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là

\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]

Vậy khẳng định d) sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP