PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết \(AB = \sqrt 3 \), \(BC = 1\) và \(\left[ {S,BC,A} \right] = 60^\circ \). Tan của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) bằng bao nhiêu?
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp tam giác \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(B\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết \(AB = \sqrt 3 \), \(BC = 1\) và \(\left[ {S,BC,A} \right] = 60^\circ \). Tan của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) bằng bao nhiêu?Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 1,5.

Vì \(SA \bot (ABC)\), nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \((ABC)\).
Khi đó, \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) lên mặt phẳng \((ABC)\).
Góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) là góc \(\widehat {SCA}\).
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\). Áp dụng định lý Pytago, ta có: \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{(\sqrt 3 )}^2} + {1^2}} = 2\)
- Trong nửa mặt phẳng \((ABC)\), vì tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), nên \(AB \bot BC\).
- Vì \(SA \bot (ABC)\), suy ra \(SA \bot BC\).
- Từ \(AB \bot BC\) và \(SA \bot BC\), mà \(SA\) và \(AB\) cắt nhau tại \(A\), suy ra \(BC \bot (SAB)\).
- Do \(BC \bot (SAB)\), suy ra \(BC \bot SB\).
- Vậy, \(AB \bot BC\) (trong \((ABC)\)) và \(SB \bot BC\) (trong \((SBC)\)).
- Do đó, góc \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\widehat {SBA}\).
Theo đề bài, \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).
Xét tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) (vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot AB\)).
Ta có \(\tan (\widehat {SBA}) = \frac{{SA}}{{AB}}\)\( \Rightarrow \sqrt 3 = \frac{{SA}}{{\sqrt 3 }}\)\( \Rightarrow SA = 3\).
Xét tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) (vì \(SA \bot (ABC)\) nên \(SA \bot AC\)).
Ta có \(\tan (\widehat {SCA}) = \frac{{SA}}{{AC}}\)\( = \frac{3}{2} = 1,5\).
Vậy, tan của góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \((ABC)\) là \(1,5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 192.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(D\) bán kính \(AD = 2\,cm\) thì ta có phương trình cung \(ACB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Gọi \(\left( {C'} \right)\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;0} \right)\), bán kính \(AI = 1\,cm\) thì ta có phương trình đường cong \(AMD\) là \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).
Đường thẳng \(\left( d \right)\) \(AMC\) có phương trình \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\)
Ta có hoành độ giao điểm \(M\) là giao của \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( {C'} \right)\) là nghiệm phương trình
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 1\)\( \Rightarrow x = \frac{3}{2}\).
Hoành độ điểm \(\left( C \right)\) là giao điểm cuar \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( C \right)\) là
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow x = 3\).
Thể tích khối tròn xoay cần tính là
\({V_1} = \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2}dx - \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} } \right)}^2}dx = \frac{{11\pi }}{{36}}} } \)
\({V_2}\)\( = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2} = \frac{{19\pi }}{9}} \)
\({V_3} = \pi \int\limits_3^4 {\left( {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right) = \frac{{5\pi }}{3}} \)
Vậy tổng số tiền trả bằng: \(T = \left( {{V_1} + {V_2} + {V_3}} \right).15.000\)\( \approx 192\) nghìn VNĐ.
Câu 2
Lời giải
a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):
\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.
Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.
Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.
Vậy khẳng định b) đúng.
c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]
\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).
Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]
Vậy khẳng định c) sai
d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là
\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]
Vậy khẳng định d) sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


