PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và \(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = 2\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) và \(AB = 1,\widehat {ACB} = 30^\circ \). Biết \(SA\) vuông góc với mặt đáy và \(SA = 2\).Quảng cáo
Trả lời:

a) Sai
Ta có \(\sin ACB = \frac{{AB}}{{AC}} \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin 30^\circ }} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\).
b) Sai
Từ điểm \(B\) kẻ \(BH \bot AC\) tại \(H\).
Suy ra \(BH \bot \left( {SAC} \right)\)( vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\))
Do đó \(d(B,(SAC)) = BH\).
Ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{2^2} - {1^2}} = \sqrt 3 \)
Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có \(BH = \frac{{AB.BC}}{{AC}} = \frac{{1.\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
c) Sai
Diện tích tam giác vuông \(ABC\) là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.BA.BC = \frac{1}{2}.1.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.2 = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
d) Đúng
Vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).
Tam giác \(SBC\) là tam giác vuông tại \(B\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 769.
Ta có số tiền ban đầu \(A = 850\) triệu
Lãi theo tháng \(r = 0,4\% \)
Số tiền rút hàng tháng \(X = 10\) triệu
Cuối tháng 1, số tiền còn là \({T_1} = A(1 + r) - X\)
Cuối tháng 2, số tiền còn là
\({T_2} = {T_1}(1 + r) - X = \left( {A(1 + r) - X} \right) \times (1 + r) - X = A{(1 + r)^2} - X(1 + r) - X\)
……………….
Cuối tháng n, số tiền còn là \({T_n} = A{(1 + r)^n}\) \[ - X{(1 + r)^{n - 1}} - ... - X\]\( = A{(1 + r)^n} - X\frac{{1 - {{(1 + r)}^n}}}{{1 - (1 + r)}}\)
Với \(n = 12\) ta có \({T_{12}} = 769\) triệu đồng.
Lời giải
Đáp số: 1105
Tọa độ \(A\left( {30;0} \right)\) và phương trình \({\rm{\Delta }}:x - y = 0\).
Gọi \(M\left( {x;y} \right)\) là tập hợp các điểm thuộc đường cong \(\left( {{L_1}} \right)\).
Ta có: \(MA = \sqrt 2 d\left( {M,{\rm{\Delta }}} \right) \Leftrightarrow \sqrt {{{(x - 30)}^2} + {y^2}} = \sqrt 2 \cdot \frac{{\left| {x - y} \right|}}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} - 60x + 900 = {x^2} + {y^2} - 2xy\)
\( \Leftrightarrow xy = 30x - 450 \Leftrightarrow y = \frac{{30x - 450}}{x}\).
Giao điểm giữa \(\left( {{L_1}} \right)\) với \(Ox\) thỏa hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{30x - 450}}{x}\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow x = 15\).
Ta có: .
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

