Biết rằng: Đa thức \[P\left( x \right)\] chia hết cho đa thức \[x - a\] khi và chỉ khi \[P\left( a \right) = 0\]
Hãy tìm các giá trị của \[m\] và \[n\] sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho \[x + 2\] và \[x - 1\]:
\[P\left( x \right) = m{x^3} + \left( {m - 5} \right){x^2} - \left( {2n + 1} \right)x + 3n\]
Biết rằng: Đa thức \[P\left( x \right)\] chia hết cho đa thức \[x - a\] khi và chỉ khi \[P\left( a \right) = 0\]
Hãy tìm các giá trị của \[m\] và \[n\] sao cho đa thức sau đồng thời chia hết cho \[x + 2\] và \[x - 1\]:
\[P\left( x \right) = m{x^3} + \left( {m - 5} \right){x^2} - \left( {2n + 1} \right)x + 3n\]
Quảng cáo
Trả lời:
Theo giả thiết \[P\left( x \right)\] đồng thời chia hết cho đa thức \[x + 2\] và \[x - 1\], do đó ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}P\left( { - 2} \right) = 0\\P\left( 1 \right) = 0\end{array} \right.\]\[\left\{ \begin{array}{l}m.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( {m - 5} \right).{\left( { - 2} \right)^2} - \left( {2n + 1} \right).\left( { - 2} \right) + 3n = 0\\m{.1^3} + \left( {m - 5} \right){.1^2} - \left( {2n + 1} \right).1 + 3n = 0\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 7n = 18\\2m + n = 6\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - 4m + 7\left( {6 - 2m} \right) = 18\\n = 6 - 2m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l} - 18m = - 24\\n = 6 - 2m\end{array} \right.\]
\[\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{4}{3}\\n = \frac{{10}}{3}\end{array} \right.\]
Vậy \[m = \frac{4}{3}\] và \[n = \frac{{10}}{3}\].
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
a. Điều kiện \[x,y \ne 0\]. Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\]. |
b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne - 2y;y \ne - 2x} \right)\] Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\] Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.