Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4\end{array} \right.\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 7y = 9\\5x - 3y = 1\end{array} \right.\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l} - 4x + 3y = 0\\4x - 5y = - 8\end{array} \right.\)
d) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 0\\x + 3y = 9\end{array} \right.\)
e) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y = - 4\end{array} \right.\)
f) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\ - 5x + 2y = 4\end{array} \right.\)
g) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 6x + 10y = - 4\end{array} \right.\)
h) \(\left\{ \begin{array}{l} - 0,5x + 0,5y = 1\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)
Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4\end{array} \right.\)
b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 7y = 9\\5x - 3y = 1\end{array} \right.\)
c) \(\left\{ \begin{array}{l} - 4x + 3y = 0\\4x - 5y = - 8\end{array} \right.\)
d) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 0\\x + 3y = 9\end{array} \right.\)
e) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y = - 4\end{array} \right.\)
f) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\ - 5x + 2y = 4\end{array} \right.\)
g) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 6x + 10y = - 4\end{array} \right.\)
h) \(\left\{ \begin{array}{l} - 0,5x + 0,5y = 1\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \(8y = 16\) suy ra \(y = 2\)
Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ hai ta được \(2x + 3.2 = 4\) hay \(2x = - 2\) suy ra \(x = - 1\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1;2} \right)\)
b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(\left( {5x - 5x} \right) + \left( { - 7y + 3y} \right) = 9 - 1\) hay \( - 4y = 8\) suy ra \(y = - 2\)
Thế \(y = - 2\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(5x - 7.\left( { - 2} \right) = 9\) hay \(5x + 14 = 9\) suy ra \(x = - 1\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 1; - 2} \right)\)
c) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \( - 2y = - 8\) suy ra \(y = 4\)
thế \(y = 4\) vào phương trình thứ nhất ta được \( - 4x + 3.4 = 0\) hay \( - 4x = - 12\) suy ra \(x = 3\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {3;4} \right)\)
d) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(3x = - 9\) suy ra \(x = - 3\)
Thế \(x = - 3\) vào phương trình thứ nhất ta được \(4.\left( { - 3} \right) + 3.y = 0\) hay \(3y = 12\) suy ra \(y = 4\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 3;4} \right)\)
e) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ 2, ta được
\(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y = 21\\2x - 6y = - 8\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(13x = 13\) hay \(x = 1\). Thế \(x = 1\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(3.1 + 2y = 7\) suy ra \(y = 2\)
Vậy nghiệm của hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)
f) Nhân hai vế của phương trình thứ nhát cho 5 và nhân của hai vế của phương trình thứ hai cho 4 ta được hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}20x + 15y = 30\\ - 20x + 8y = 16\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(23y = 46\) suy ra \(y = 2\)
Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(4x + 3.2 = 6\) hay \(4x = 0\) suy ra \(x = 0\)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)
g) Chia cả hai vế của phương trình thứ hai cho 2, ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 3x + 5y = - 2\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 0\). Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của \(x\) và \(y\).
Với giá trị tùy ý của \(x\) giá trị của \(y\) tính được nhờ hệ thức \(3x - 5y = 2\) suy ra \(y = \frac{3}{5}x - \frac{2}{5}\)
Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\frac{3}{5}x - \frac{2}{5}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).
h) Nhân hai vế của phương trình thứu nhất cho 4 ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 4\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 12\). Không tìm được bất kì giá trị \(x,y\) nào thỏa mãn hệ thức này.
Vậy hệ phương trình vô nghiệm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Lời giải
|
a. Điều kiện \[x,y \ne 0\]. Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\]. |
b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne - 2y;y \ne - 2x} \right)\] Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\] Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\] \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\] Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\] |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.