Câu hỏi:

06/04/2026 24 Lưu

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

a) \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 5y = 12\\2x + 3y = 4\end{array} \right.\)                              

b) \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 7y = 9\\5x - 3y = 1\end{array} \right.\)

c) \(\left\{ \begin{array}{l} - 4x + 3y = 0\\4x - 5y =  - 8\end{array} \right.\)                              

d) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 0\\x + 3y = 9\end{array} \right.\)

e) \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 7\\2x - 3y =  - 4\end{array} \right.\)                              

f) \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 6\\ - 5x + 2y = 4\end{array} \right.\)

g) \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 6x + 10y =  - 4\end{array} \right.\)                            

h) \(\left\{ \begin{array}{l} - 0,5x + 0,5y = 1\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \(8y = 16\) suy ra \(y = 2\)

Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ hai ta được \(2x + 3.2 = 4\) hay \(2x =  - 2\) suy ra \(x =  - 1\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 1;2} \right)\)

b) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(\left( {5x - 5x} \right) + \left( { - 7y + 3y} \right) = 9 - 1\) hay \( - 4y = 8\) suy ra \(y =  - 2\)

Thế \(y =  - 2\) vào phương trình thứ nhất, ta được \(5x - 7.\left( { - 2} \right) = 9\) hay \(5x + 14 = 9\) suy ra \(x =  - 1\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 1; - 2} \right)\)

c) Cộng từng vế của hai phương trình ta được \( - 2y =  - 8\) suy ra \(y = 4\)

thế \(y = 4\) vào phương trình thứ nhất ta được \( - 4x + 3.4 = 0\) hay \( - 4x =  - 12\) suy ra \(x = 3\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {3;4} \right)\)

d) Trừ từng vế của hai phương trình ta được \(3x =  - 9\) suy ra \(x =  - 3\)

Thế \(x =  - 3\) vào phương trình thứ nhất ta được \(4.\left( { - 3} \right) + 3.y = 0\) hay \(3y = 12\) suy ra \(y = 4\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( { - 3;4} \right)\)

e) Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3 và nhân hai vế của phương trình thứ 2, ta được

\(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y = 21\\2x - 6y =  - 8\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(13x = 13\) hay \(x = 1\). Thế \(x = 1\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(3.1 + 2y = 7\) suy ra \(y = 2\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)

f) Nhân hai vế của phương trình thứ nhát cho 5 và nhân của hai vế của phương trình thứ hai cho 4 ta được hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}20x + 15y = 30\\ - 20x + 8y = 16\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(23y = 46\) suy ra \(y = 2\)

Thế \(y = 2\) vào phương trình thứ nhất của hệ đã cho ta có \(4x + 3.2 = 6\) hay \(4x = 0\) suy ra \(x = 0\)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( {1;2} \right)\)

g) Chia cả hai vế của phương trình thứ hai cho 2, ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 5y = 2\\ - 3x + 5y =  - 2\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 0\). Hệ thức này luôn thỏa mãn với các giá trị tùy ý của \(x\) và \(y\).

Với giá trị tùy ý của \(x\) giá trị của \(y\) tính được nhờ hệ thức \(3x - 5y = 2\) suy ra \(y = \frac{3}{5}x - \frac{2}{5}\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm là \(\left( {x;\frac{3}{5}x - \frac{2}{5}} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\).

h) Nhân hai vế của phương trình thứu nhất cho 4 ta được hệ \(\left\{ \begin{array}{l} - 2x + 2y = 4\\ - 2x + 2y = 8\end{array} \right.\)

Cộng từng vế của hai phương trình của hệ mới ta được \(0x + 0y = 12\). Không tìm được bất kì giá trị \(x,y\) nào thỏa mãn hệ thức này.

Vậy hệ phương trình vô nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Điều kiện \[x,y \ne 0\].

Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\].

b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne  - 2y;y \ne  - 2x} \right)\]

Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\]