Câu hỏi:

06/04/2026 20 Lưu

Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính sô mililit dung dịch axit \(HCl\) nồng độ \(20\% \) và số mililit dung dịch axit \[HCl\] nồng độ \(5\% \) cần dùng để pha chết 2 lít dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \)

a) Gọi \(x\) là sô mililit dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(20\% \) và \(y\) là số mililit dung dịch axit \(HCl\) nồng độ \(5\% \) cần lấy. Hãy biểu thị qua \(x\) và \(y\)

+ Thể tích của dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \) nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu

+ Tổng số gam acid \(HCl\) nguyên chất có trong hai dung dịch acid này

b) Sửu dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất với hai ẩn là \(a,y\)

Dùng MTCT giải hệ phương trình này để tính số mililit cần lấy của mỗi dung dịch acid \(HCl\) ở trên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Thể tích của dung dịch acid \(HCl\) nồng độ \(10\% \) nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu là \(x + y\)

Tổng số gam acid \(HCl\) nguyên chất có trong hai dung dịch acid là \(20\% x + 5\% y\)

b) Theo câu a ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2000\\20\% x + 5\% y = 2000.10\% \end{array} \right.\)

Ta có \(x = \frac{{2000}}{9}\) và \(y = \frac{{16\,\,000}}{9}\) nên thể tích dung dịch \(HCl\,\,10\% \) ban đầu là \(\frac{{2000}}{9}\,\,ml\) và thể tích dung dịch \(HCl\,\,5\% \) ban đầu là \(\frac{{16\,\,000}}{9}\,\,\left( {ml} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Điều kiện \[x,y \ne 0\].

Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\].

b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne  - 2y;y \ne  - 2x} \right)\]

Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\]