Câu hỏi:

06/04/2026 20 Lưu

Xác định \(a,b\) để đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm

a) \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 1;3} \right)\)                                                     

b) \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)

c) \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\) nên ta có phương trình \(2a + b =  - 2\left( 1 \right)\)

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua điểm \(B\left( { - 1;3} \right)\) nên ta có phương trình \( - a + b = 3\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}2a + b =  - 2\\ - a + b = 3\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3a =  - 5\\ - a + b = 3\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - \frac{5}{3}\\b = 3 + a\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 5}}{3}\\b = \frac{4}{3}\end{array} \right.\)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {\frac{{ - 5}}{3};\frac{4}{3}} \right)\)

Vậy khi \(a =  - \frac{5}{3};b = \frac{4}{3}\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2; - 2} \right)\) và \(B\left( { - 1;3} \right)\)

b) Hai điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)thuộc đường thẳng \(y = ax + b\) nên ta có hệ phương trình ẩn \(a,b\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\a + b = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\a + b = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 1\\b = 3\end{array} \right.\)

Vậy với \(a =  - 1;b = 3\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {2;1} \right)\) và \(B\left( {1;2} \right)\)

c) Hai điểm \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\) thuộc đường thẳng \(y = ax + b\) nên ta có hệ phương trình ẩn \(a,b\) là

\(\left\{ \begin{array}{l}3a + b =  - 6\\ - 2a + b = 4\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}5a = 10\\ - 2a + b = 4\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 2\\b = 0\end{array} \right.\)

Vậy với \(a =  - 2;b = 0\) thì đồ thị hàm số \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 6} \right)\) và \(B\left( { - 2;4} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Điều kiện \[x,y \ne 0\].

Đặt \[\frac{1}{x} = a;\frac{1}{y} = b\], ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}a + b = \frac{1}{{12}}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}8a + 8b = \frac{2}{3}\\8a + 15b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{1}{{28}}\\b = \frac{1}{{21}}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 28\\y = 21\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[\left( {x;y} \right) = \left( {28;21} \right)\].

b. \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{x + 2y}} + \frac{1}{{y + 2x}} = 3\\\frac{4}{{x + 2y}} - \frac{3}{{y + 2x}} = 1\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {x \ne  - 2y;y \ne  - 2x} \right)\]

Đặt \[\frac{1}{{x + 2y}} = 1;\,\,\,\frac{1}{{y + 2x}} = b\]

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\4a - 3b = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{10}}{7}\\b = \frac{{11}}{7}\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\]

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \[x = y = \frac{1}{3}\]