Câu hỏi:

07/04/2026 85 Lưu

Từ điểm \(P\) nằm bên ngoài đường tròn (\(O;R\)) và \(OP = 2R\). Một đường thẳng qua \(P\) cắt đường tròn \((O)\) tại \(A\) và \(B\) (\(A\) nằm giữa \(B\) và \(P\)) và \(AB = R\). Gọi \(H\) là chân đường vuông góc kẻ từ \(O\) đến \(BP\). Qua \(P\) kẻ một đường thẳng khác cắt đường tròn \((O)\) tại \(C\) và \(D\) (C, \(D\) khác phía với \(AB\) so với \(OP\)). Kẻ \(OK \bot CD\). So sánh \(AB\) và \(CD\) biết \(OK < \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Mà \(AB > CD(gt) \Rightarrow OH < OK \Rightarrow MH > MK\). (ảnh 1)

Ta có \({\rm{OH}} \bot {\rm{BP}}\). Tam giác \(A{\rm{OB}}\) cân tại \({\rm{O}}\) nên đường cao \({\rm{OH}}\) đồng thời là đường tuyến H là trung điểm của AB:

\({\rm{HA}} = {\rm{HB}} = \frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{{\rm{R}}}{2}{\rm{.\;}}\)

Xét tam giác vuông AHO ta có:

\({\rm{OH}} = \sqrt {{\rm{O}}{{\rm{A}}^3} - {\rm{A}}{{\rm{H}}^2}}  = \sqrt {{{\rm{R}}^2} - {{\left( {\frac{{\rm{R}}}{2}} \right)}^2}}  = \frac{{{\rm{R}}\sqrt 3 }}{2}\)

Mà \({\rm{OK}} < \frac{{{\rm{R}}\sqrt 3 }}{2}\left( {{\rm{gt}}} \right) \Rightarrow {\rm{OK}} < {\rm{OH}} \Rightarrow {\rm{AB}} < {\rm{CD}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\( \Rightarrow M{H^2} = HA \cdot HB\) (đpcm). (ảnh 1)

Dễ thấy các tam giác \[BMC\] và \[BNC\] đều là các tam giác vuông lần luợt tại \(M\) và \(N\) và \(OM,ON\) lần luợt là các trung tuyến.

Ta có \(OM = ON = OB = OC( = R\), trong đó \[R\] là bán kính đường tròn đường kính \(BC\) )

Xét tam giác \[MON\], ta có \(MN < OM + ON\) (bất đẳng thức tam giác)

Mà\(OM + ON = OB + OC = BC\).

Vậy \(MN < BC\).

Ta có thể kết luận theo bài học: “Trong một đường tròn dây lớn nhất là đường kính”.

Lời giải

Chúng ta sẽ có bài toán sau: (ảnh 1)

Ta có \[AH,{\rm{ }}BK\] cùng vuông góc với \[CD\]

\( \Rightarrow \) Tứ giác \[ABKH\] là hình thang và có \[OI\] là đường trung bình

\(OI = \frac{{AH + BK}}{2} \Rightarrow AH + BK = 2OI\)

Ta có \(OI \le OM\) (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)

Dấu " =" xảy ra khi \(OM \bot CD\)