10 bài tập Các bài toán về chứng minh (có lời giải)
4.6 0 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương III (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 10. Căn bậc ba và căn thức bậc ba (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Ôn tập chương II (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 5: Bất đẳng thức và tính chất (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải

Gọi khoảng cách từ \(M\) đến \(AB\) là \(MH\) và bán kính đường tròn \[\left( O \right)\] là \(R\). Ta có \(OM = OA = OB( = R)\).
Đó đó \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\).
Ta có \(\Delta MHA\)\(\Delta BHM(g \cdot g) \Rightarrow \frac{{MH}}{{HA}} = \frac{{BH}}{{HM}}\)
\( \Rightarrow MH = \sqrt {HA \cdot HB} \le \frac{{HA + HB}}{2} \le \frac{{AB}}{2}\)
\( \Rightarrow M{H^2} = HA \cdot HB\) (đpcm).Lời giải

Dễ thấy các tam giác \[BMC\] và \[BNC\] đều là các tam giác vuông lần luợt tại \(M\) và \(N\) và \(OM,ON\) lần luợt là các trung tuyến.
Ta có \(OM = ON = OB = OC( = R\), trong đó \[R\] là bán kính đường tròn đường kính \(BC\) )
Xét tam giác \[MON\], ta có \(MN < OM + ON\) (bất đẳng thức tam giác)
Mà\(OM + ON = OB + OC = BC\).
Vậy \(MN < BC\).Ta có thể kết luận theo bài học: “Trong một đường tròn dây lớn nhất là đường kính”.
Lời giải
|
Kẻ \[OI\] \( \bot CD\), tam giác \[COD\] cân tại \(O\) nên đường cao \[OI\] đường thời đường trung tuyến \( \Rightarrow IC = ID\). Lại có \[AHKB\] là hình thang vuông. (\(AH{\rm{//}}BK( \bot HK)\)) mà \[OI\] là đường trung bình nên \[I\] là trung điểm của \[HK\] ta có \(IH = IK\) \( \Rightarrow HI - CI = KI - ID{\rm{ hay }}CH = DK\) |
|
Nhận xét: Do \(HI = KI\) và \[IC\; = ID\] nên ta có \(HI + ID = IK + IC\) hay \(HD = KC\). Ta có bài toán sau:
Cho đường tròn \((O)\)đường kính \(AB\), dây \(CD\) không cắt đường kính \(AB\). Gọi \(H,K\) theo thứ tự là chân các đường vuông góc hạ từ \(A,B\) đến \(CD\). Chứng minh rằng \(HD = CK\) (Học sinh tự giải).
Trường hợp dây \(CD\) cắt đường kính \(AB\) đưa ta đến bài toán 4 sau đây.
Lời giải

Kẻ \(OI \bot CD\) ta có \(IC = ID\) (tam giác \(COD\)cân tại \(O\) nên đường cao đồng thời là đường trung tuyến)
Gọi M là giao điểm của OI và \(AK\) ta có \(M\) là trung điểm của \[AK\].
Xét \(\Delta AKH\) có \(M\) là trung điểm của \[AK\]
\[MI{\rm{\;//}}AH\](vì cùng \( \bot CD\))
\( \Rightarrow \) \[I\] là trung điểm của \[HK\] hay \(IH = IK\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow IC - IH = ID - IK\) hay \(CH = DK\)Nhận xét: Theo bài toán 1. Trên dây \[CD\] ta lấy thêm điểm \[M\].
Khi đó \(OI \le OM\). Mà \(OM = \frac{{AH + BK}}{2}\) (tính chất đường trung bình của hình thang)
\( \Rightarrow AH + BK \le 2OM\).
Lời giải

Ta có \[AH,{\rm{ }}BK\] cùng vuông góc với \[CD\]
\( \Rightarrow \) Tứ giác \[ABKH\] là hình thang và có \[OI\] là đường trung bình
\(OI = \frac{{AH + BK}}{2} \Rightarrow AH + BK = 2OI\)
Ta có \(OI \le OM\) (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên)
Dấu " =" xảy ra khi \(OM \bot CD\)Lời giải
![Cho đường tròn (O). Các dây \(AB\) và \(CD\) bằng nhau, các tia \(BA\) và DC cắt nhau tại điểm \(M\) nằm bên ngoài đường tròn. Gọi \[H,{\rm{ }}K\;\] lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Chứng minh rằng \(MA = MC\). (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/6-1775571344.png)
Ta có \(AB = CD\) (gt) \( \Rightarrow OH = OK\) (liên hệ giữa dây và khoảng cách đến tâm)
Xét tam giác vuông \[MHO\] theo định lí Pythagore: \(M{H^2} = M{O^2} - O{H^2}\)
Tương tự với \(\Delta MKO\), ta có \(M{K^2}{\rm{ = }}M{O^2} - O{K^2}{\rm{ }}\)mà \(OH = OK \Rightarrow MH = MK{\rm{ }}\) (1)
Lại có \(OH \bot AB\) (gt) \( \Rightarrow HA = HB = \frac{{AB}}{2}\)
Tương tự \(KC = KD = \frac{{CD}}{2}\) mà \(AB = CD\)\( \Rightarrow HA = CK\) (2)
Từ (1) và (2) \( \Rightarrow MH - HA = MK - CK\)
hay \(MA = MC\).
Nhận xét: Trường hợp hai dây \(AB,CD\) không bằng nhau, chằng hạn \(AB > CD\) ta có bài toán sau:
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
![Dễ thấy các tam giác \[BMC\] và \[BNC\] đều là các tam giác (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/3-1775571245.png)