Câu hỏi:

07/04/2026 12 Lưu

Trong hình vẽ, \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại \(B\).

a) Tính bán kính \(r\) của đường tròn \(\left( O \right)\).

b) Tính chiều dài cạnh \(OA\) của tam giác \(ABO\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trong hình vẽ, \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại \(B\). a) Tính bán kính \(r\) của đường tròn \(\left( O \right)\). b) Tính chiều dài cạnh \(OA\) của tam giác \(ABO\). (ảnh 1)

a) \(AB\) là tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(B \Rightarrow AB \bot OB\).

Xét tam giác \(ABO\) vuông tại \(B\), theo định lí Pythagore:

\(O{A^2} = O{B^2} + A{B^2}\) hay \({(r + 2)^2} = {r^2} + {4^2}\)

\( \Rightarrow {r^2} + 4r + 4 = {r^2} + 16\)

\( \Rightarrow 4r = 16 - 4 = 12\)

\( \Rightarrow r = 3\)

Vậy bán kính của đường tròn \(\left( O \right)\) là \(r = 3\).

b) \(OA = OC + AC = r + 2 \Rightarrow OA = 3 + 2 = 5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho đường tròn \(\left( O \right)\), điểm \(M\) nằm n (ảnh 1)

\(\Delta ABO\) vuông tại \(B\) (tính chất tiếp tuyến)

Ta có \({\rm{sin}}{A_1} = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {{A_1}} = {30^ \circ } \Rightarrow \widehat {BAC} = {60^ \circ }\)

\(A{B^2} = A{O^2} - O{B^2}\)\( = {(2R)^2} - {R^2} = 3{R^2}\) \( \Rightarrow AB = R\sqrt 3 \)

\(\Delta ABC\) cân (tính chất tiếp tuyến cắt nhau) có \(\widehat {BAC} = {60^ \circ }\) nên là tam giác đều \( \Rightarrow AC = BC = AB = R\sqrt 3 \).

Lời giải

Ta có \(MA = MB\) (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên tam giác \(AMB\) cân tại \(M\) có \(\widehat {AMB} = {60^ \circ }\left( {gt} \right)\) nên tam giác \(AMB\) đều \( \Rightarrow MA = MB = AM\) mà

\(MA + MB + AB = 18\left( {{\rm{\;}}cm} \right) \Rightarrow AB = \frac{{18}}{3} = 6\left( {{\rm{\;}}cm} \right)\)