Câu hỏi:

08/04/2026 22 Lưu

Cho ba đường tròn \[\left( {A\,;\,\,10\,\,{\rm{cm}}} \right);\,\,\left( {B\,;\,\,\,15\,\,{\rm{cm}}} \right);\,\,\left( {C\,;\,\,15\,\,{\rm{cm}}} \right)\] đôi một tiếp xúc ngoài với nhau tại \[M;N;P\] như hình vẽ bên. Diện tích tam giác \[MNP\]
Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\cir (ảnh 1)

A. \[36\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
B. \[72\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].  
C. \[144\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\]. 
D. \[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Ta có \(\widehat {BAC} = 90^\cir (ảnh 2)

Theo tính chất đoạn nối tâm trong trường hợp hai đường tròn tiếp xúc ngoài ta có: \[AB = AC = 10 + 15 = 25\,\left( {cm} \right)\]; \[BC = 15 + 15 = 30\,\left( {cm} \right)\]

\[ \Rightarrow \Delta ABC\] cân tại \[A\] và \[M\] là trung điểm của \[BC\]

\[ \Rightarrow AM\] là đường trung tuyến đồng thời là đường cao, đường phân giác của \[\Delta ABC\]

\[ \Rightarrow AM = \sqrt {A{B^2} - O{B^2}}  = \sqrt {{{25}^2} - {{15}^2}}  = 20\,\left( {cm} \right)\]

\[{S_{ABC}} = \frac{{AM.BC}}{2} = \frac{{20.30}}{2} = 300\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

\[{S_{BPM}} = \frac{1}{2}BM.BP.\sin B = \frac{1}{2}BM.BP.\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{1}{2}.15.15.\frac{{20}}{{25}} = 90\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

Chứng minh được \[\Delta BPM = \Delta CNM \Rightarrow {S_{CNM}} = 90\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

\[\Delta APN\] cân tại \[A\] \[ \Rightarrow \widehat {APN} = \widehat {ABC} = \frac{{180^\circ  - \widehat {BAC}}}{2}\] (tính chất góc ở đáy của tam giác cân)

\[ \Rightarrow PN\,\,{\rm{//}}{\kern 1pt} \,BC\] (có hai góc đồng vị bằng nhau)

\( \Rightarrow \Delta APN\)\(\Delta ABC\) \[ \Rightarrow \frac{{{S_{APN}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{{AP}}{{AB}}} \right)^2} = {\left( {\frac{{10}}{{25}}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\]

\[ \Rightarrow {S_{APN}} = \frac{4}{{25}}.{S_{ABC}} = \frac{4}{{25}}.300 = 48\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

Diện tích tam giác \[MNP\] là

\[{S_{MNP}} = {S_{ABC}} - {S_{APN}} - {S_{BPM}} - {S_{CMN}} = 300 - 48 - 90 - 90 = 72\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(108^\circ \).       
B. \(110^\circ \).     
C. \(90^\circ \).              
D. \(54^\circ \).

Lời giải

Lời giải

Chọn A

Lời giải Chọn A   \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), \[\widehat A = 50^\circ \] suy ra \[\widehat C = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ  - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \]. (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn \((O)\) có số đo ba góc \(A,B,C\) tỉ lệ với các số \[3:2:5\].

nên có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) và \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5}\].

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C}}{{3 + 2 + 5}} = \frac{{180^\circ }}{{10}} = 18^\circ \].

Suy ra \(\widehat A = 3.18^\circ  = 54^\circ \).

Theo hệ quả góc nội tiếp ta có \(\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC}\).

Do đó \(\widehat {BOC} = 2\widehat {BAC} = 2.54^\circ  = 108^\circ \).

Câu 2

A. \[258,12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
B. \[258,67\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
C. \[258,27\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].            
D. \[258,13\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Lời giải

Lời giải

Chọn D

Chọn B     Theo tính chất đoạn nối tâm trong trường h (ảnh 1)

- Xét lục giác đều \[ABCDEF\] nội tiếp đường tròn \[(O;R)\]

Suy ra \[AB = R\]

Khoảng cách từ \[O\]đến \[AB\]là \[OI = R\sin 60^\circ  = \frac{{R\sqrt 3 }}{2}\]

- Diện tích hình thang \[ABCF\] là

\[{S_{ABCF}} = \frac{1}{2}(AB + CF).OI = \frac{1}{2}(R + 2R)\frac{{R\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4}\]

- Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[S = 2{S_{ABCF}} = 2.\frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2}\]

Vì diện tích phần cắt bỏ đi là \[54\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] nên ta có phương trình

\[\pi {R^2} - \frac{{3{R^2}\sqrt 3 }}{2} = 54\] nên \[{R^2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }}\].

Diện tích hình lục giác đều nội tiếp hình tròn \[(O;R)\]

\[{S_{ABC{\rm{D}}EF}} = {R^2}\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{108}}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{162\sqrt 3 }}{{2\pi  - 3\sqrt 3 }} \approx 258,13\,\,({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}})\].

Câu 3

A. \[\frac{{86\pi }}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].             
B. \[\frac{{86\pi }}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
C. \[\frac{{86}}{{4 - \pi }}\,c{m^2}\].             
D. \[\frac{{86}}{{4 + \pi }}\,c{m^2}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(130^\circ \).       
B. \(140^\circ \).    
C. \(65^\circ \).              
D. \(100^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(100^\circ \).       
B. \(140^\circ \).     
C. \(160^\circ \).            
D. \(200^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[\frac{{3\pi R}}{4}\].                          
B. \[\frac{{5\pi R}}{{12}}\].                          
C. \[\frac{{7\pi R}}{{24}}\].                          
D. \[\frac{{4\pi R}}{5}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP