khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

20/04/2026 376 Lưu

Cho phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\) (\(m\) là tham số) có một nghiệm là \(x = 1 + \sqrt 7 \) . Tính giá trị của biểu thức \(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1}\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vì phương trình \({x^2} - 2x - m + 1 = 0\)có nghiệm là \(x = 1 + \sqrt 7 \) .

Theo hệ thức Viet ta có \({x_1} + {x_2} = 2\)  và \({x_1}.{x_2} =  - m + 1\).

Mà \({x_1} + {x_2} = 2\) nên \({x_2} = 2 - {x_1} = 2 - 1 - \sqrt 7  = 1 - \sqrt 7 \).

Mặt khác \({x_1}.{x_2} =  - m + 1\)  nên \( - m + 1 = \left( {1 - \sqrt 7 } \right)\left( {1 + \sqrt 7 } \right)\)  suy ra \(m = 7\)

\(A = x_1^2{x_2} + x_2^2{x_1} = {x_1}.{x_2}.\left( {{x_1} + {x_2}} \right) =  - 6.2 =  - 12\).

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho \(\Delta ABC\) nhọn (\(AB < AC\)) nội tiếp đường tròn \(( (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta BEC\) có: \[\widehat {BEC} = 90^\circ \,\left( {BE \bot AC} \right)\] nên \(B\); \(C\); \(E\) thuộc đường tròn đường kính\(BC\).

Xét \(\Delta BFC\) có: \[\widehat {BFC} = 90^\circ \,\left( {CF \bot AB} \right)\] nên \(B\); \[F\]; \(C\) thuộc đường tròn đường kính \(BC\).

Suy ra bốn điểm \(B\); \(F\); \(E\); \(C\)  cùng thuộc đường tròn đường kính\(BC\)

b) \(MF\,.\,ME = MB\,.\,MC\)

  \(MB\,.\,MC = MK\,.\,MA\)

Suy ra: \[ME\,.\,MF = MK\,.\,MA\]

Suy ra: \(\Delta MFA \sim \Delta MKE\)

c) Xét \(\Delta ABC\) có

\(BE\); \(CF\) là hai đường cao cắt nhau tại \(H\)

Suy ra \(H\)là trực tâm\(\Delta ABC\)

suy ra bốn điểm \(B,\)\(F\), \(D\), \(H\) cùng thuộc đường tròn đường kính \(BH\)

Suy ra \(\widehat {HFD} = \widehat {HBD}\) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung \(HD\))

Xét đường tròn đường kính\(BC\)có\(\widehat {EFC} = \widehat {EBC}\)

Khi đó \[FC\] là tia phân giác \[\widehat {EFD}\].

Có \[\widehat {MFB} = \widehat {ACB}\] (\[ = {180^0} - \widehat {BFE}\])

Có \[\widehat {BFD} = \widehat {ACB}\] (\[ = {180^0} - \widehat {BFE}\])

Suy ra  \[\widehat {MFB} = \widehat {BFD}\]

Suy ra \[FB\] là phân giác trong tại đỉnh \[F\] của tam giác \[FMD\]

Mà \[FC\] là phân giác ngoài tại đỉnh \[F\] tam giác \[FMD\]

Suy ra \(\frac{{CD}}{{CM}} = \frac{{BD}}{{BM}}\)  nên\(\frac{{BM}}{{CM}} = \frac{{BD}}{{CD}}\)

Áp dụng hệ quả định lý Talet có: \(\frac{{BD}}{{CD}} = \frac{{BP}}{{AC}};\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{QB}}{{AC}}\)

Suy ra \(\frac{{BP}}{{AC}} = \frac{{QB}}{{AC}}\). Vậy \[BP = BQ\].

Lời giải

Gọi số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó dự định làm là \(x\) , sản phẩm (\(x \in {\mathbb{N}^*}\) )

số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó làm thực tế là \(x + 2\) , sản phẩm

Thời gian dự định là \(\frac{{60}}{x}\) , giờ.

Thời gian thực tế là  \(\frac{{60 + 3}}{{x + 2}}\), giờ.

Vì vậy người công nhân đã hoàn thành sớm hơn dự định \(30\) phút, nên ta có phương trình

\(\frac{{60}}{x} - \frac{{63}}{{x + 2}} = \frac{1}{2}\)

\({x^2} + 8x - 240 = 0\)

Giải phương trình ta được \(x = 12\)( TM) và \(x =  - 20\) ( loại)

Vậy số sản phẩm mỗi giờ người công nhân đó dự định làm là \(12\) sản phẩm.