khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 561 Lưu

Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x}\].

a) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x + 100\].
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.
Đúng
Sai
d) Xí nghiệp \[A\] sản xuất \[x\] sản phẩm với tổng chi phí được cho bởi công thức \[C\left( x \right) = {x^2} - 20x + 100\] . Khi đó chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 20 ngàn đồng.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai

Ta có: \[y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x} = x - 2 + \frac{{100}}{x}\], \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left( {y - \left( {x - 2} \right)} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{{100}}{x} = 0\].

Do đó tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] là đường thẳng có phương trình \[y = x - 2\].

b) Đúng

Tập xác định của hàm số là \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\].

c) Đúng

Ta có: \[y' = {\left( {x - 2 + \frac{{100}}{x}} \right)^\prime } = 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}\], cho \[y' = 0 \Rightarrow x =  \pm 10\]

Vậy đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có hai điểm cực trị có hoành độ trái dấu.

d) Sai

Chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm là: \[f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 100}}{x}\].

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy, ta có: \[f\left( x \right) = x - 2 + \frac{{100}}{x} \ge 2\sqrt {x.\frac{{100}}{x}}  - 2 = 18\].

Vậy chi phí sản xuất trung bình của một sản phẩm thấp nhất bằng 18 ngàn đồng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

106

Đáp số: 106.

Sau 3 năm, số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được từ ngân hàng là:

\(T = 100{(1 + 0,06)^3}\)

Theo giả thiết về lạm phát, giá trị của \(A\) đồng ở hiện tại tương đương với \(A{(1 + 0,04)^3}\) đồng sau 3 năm.

Do đó, để quy đổi số tiền \(T\) nhận được sau 3 năm về mức giá tại thời điểm hiện tại, ta thực hiện phép chia:

\(A = \frac{T}{{{{(1 + 0,04)}^3}}} = 100{\left( {\frac{{1,06}}{{1,04}}} \right)^3} \approx 105,88\).

Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, số tiền tương đương ông An nhận được là 106 triệu đồng.

Lời giải

Đáp án:

36

Đáp án: 36

Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), quần thể có 24 tế bào, tức là \(P(0) = 24\).

Thay \(t = 0\) vào hàm số \(P(t)\), ta có: \(P(0) = \frac{{2a}}{{b + 3{e^0}}} = \frac{{2a}}{{b + 3}}\)

\( \Rightarrow \frac{{2a}}{{b + 3}} = 24 \Rightarrow 2a = 24(b + 3) \Rightarrow a = 12(b + 3)\quad (1)\)

Tốc độ sinh trưởng là đạo hàm của số lượng tế bào theo thời gian:

\(P'(t) = \frac{{ - 2a.3.( - 0,75).{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)\( \Rightarrow P'(t) = \frac{{4,5a.{e^{ - 0,75t}}}}{{{{(b + 3{e^{ - 0,75t}})}^2}}}\)

Tại thời điểm \(t = 0\), tốc độ sinh trưởng là \(6\) tế bào/giờ, tức là \(P'(0) = 6\).

Thay \(t = 0\) vào \(P'(t)\): \(P'(0) = \frac{{4,5a.{e^0}}}{{{{(b + 3{e^0})}^2}}} = \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{{4,5a}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\quad (2)\)

Thay \((1)\) vào \((2)\), ta được:

\(\frac{{4,5.12(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54(b + 3)}}{{{{(b + 3)}^2}}} = 6\)\( \Leftrightarrow \frac{{54}}{{b + 3}} = 6 \Rightarrow b + 3 = 9 \Rightarrow b = 6 \Rightarrow a = 12(6 + 3) = 108\)

Vậy hàm số là: \(P(t) = \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}}\)

Sau một thời gian về lâu dài nghĩa là ta đi tìm giới hạn của hàm số khi \(t \to  + \infty \).

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } P(t) = \mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } \frac{{216}}{{6 + 3{e^{ - 0,75t}}}} = \frac{{216}}{6} = 36\) do \(\mathop {\lim }\limits_{t \to  + \infty } {e^{ - 0,75t}} = 0\)

Sau một thời gian về lâu dài, số lượng tế bào của quần thể nấm men sẽ tiến về giá trị 36 tế bào.

Câu 6

a) Diện tích của thiết diện tạo bởi mặt tròn xoay khi cắt mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại \(x = 0\) bằng \(\pi \;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
b) Giá trị của hàm số \(f\left( x \right)\) khi \(x = 0\) bằng 2.
Đúng
Sai
c) Diện tích của hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S \approx 3,57\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai
d) Thể tích của khối tròn xoay trên là \(V \approx 7,26\;{\rm{(d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{)}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \[\left( {\overrightarrow {AD} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'B'} } \right) = 90^\circ \]. 
B. \(\left( {\overrightarrow {AC} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {B'D'} } \right) = 90^\circ \).         
C. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {CB'} } \right) = 60^\circ \).              
D. \(\left( {\overrightarrow {BA'} ,{\mkern 1mu} \overrightarrow {A'D} } \right) = 60^\circ \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP