Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh hoạ ở biểu đồ sau.

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Kết quả khảo sát năng suất (đơn vị: tấn/ha) của một số thửa ruộng được minh hoạ ở biểu đồ sau.

Hãy xác định độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 0,29
Ta có bảng sau:
|
Nhóm năng suất (tấn/ha) |
\[\left[ {5,5;\,5,7} \right)\] |
\[\left[ {5,7;\,5,9} \right)\] |
\[\left[ {5,9;\,6,1} \right)\] |
\[\left[ {6,1;\,6,3} \right)\] |
\[\left[ {6,3;\,6,5} \right)\] |
\[\left[ {6,5;\,6,7} \right)\] |
|
Giá trị đại diện |
\[5,6\] |
\[5,8\] |
\[6,0\] |
\[6,2\] |
\[6,4\] |
\[6,6\] |
|
Tần số |
\[3\] |
\[4\] |
\[6\] |
\[5\] |
\[5\] |
\[2\] |
Số trung bình: \(\bar x = \frac{{3.5,6 + 4.5,8 + 6.6,0 + 5.6,2 + 5.6,4 + 2.6,6}}{{25}} = 6,088\).
Độ lệch chuẩn: \(s = \sqrt {\frac{{{{3.5,6}^2} + {{4.5,8}^2} + {{6.6,0}^2} + {{5.6,2}^2} + {{5.6,4}^2} + {{2.6,6}^2}}}{{25}} - {{6,088}^2}} \approx 0,29\)(tấn/ha).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Sai.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Tại thời điểm 9 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + 2\overrightarrow v = \left( {650;920;10} \right)\).
Vậy tại thời điểm 9 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_2}\left( {650;920;10} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và một tháp truyền hình:
\({M_2}H = \sqrt {{{\left( {1250 - 650} \right)}^2} + {{\left( {1020 - 920} \right)}^2} + {{\left( {0 - 10} \right)}^2}} \approx 608\) (km).
b) Đúng.
Tại thời điểm 7 giờ: \(\overrightarrow {OM} = \left( {50;120;4} \right)\).
Khoảng cách giữa máy bay và trạm kiểm soát không lưu: \(OM = \sqrt {{{50}^2} + {{120}^2} + {4^2}} \approx 130\) (km).
c) Đúng.
Từ độ cao 10 km, với vận tốc hạ độ cao là \(4\) km/h, máy bay cần \(2,5\) giờ để đáp xuống đất.
Sau \(2,5\) giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {400;300; - 4} \right)\): \(\overrightarrow {O{M_2}} + 2,5\overrightarrow v = \left( {1650;1670;0} \right)\).
Vậy khi đáp xuống sân bay, máy bay ở tọa độ \({M_3}\left( {1650;1670;0} \right)\).
d) Sai.
Tại thời điểm 8 giờ, với \(\overrightarrow v = \left( {300;400;3} \right)\): \(\overrightarrow {OM} + \overrightarrow v = \left( {350;520;7} \right)\).
Vậy tại thời điểm 8 giờ, máy bay ở tọa độ \({M_1}\left( {350;520;7} \right)\).
Do đó, độ cao của máy bay so với mặt đất là \(7\) km.
Lời giải
Đáp án: –5.
Ta có: \[\overrightarrow {SA} = \left( {0; - 6; - 20} \right) \Rightarrow SA = \sqrt {{0^2} + {{\left( { - 6} \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SB} = \left( {3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SB = \sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
\[\overrightarrow {SC} = \left( { - 3\sqrt 3 ;3; - 20} \right) \Rightarrow SC = \sqrt {{{\left( { - 3\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( 3 \right)}^2} + {{\left( { - 20} \right)}^2}} = 2\sqrt {209} \]
Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}SA = SB = SC\\\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = \left( {0;0; - 60} \right)\end{array} \right.\].
Vì các lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\,\,\overrightarrow {{F_2}} ,\,\,\overrightarrow {{F_3}} \) cùng hướng lần lượt theo theo các đoạn \[\overrightarrow {SA} \], \[\overrightarrow {SB} \], \[\overrightarrow {SC} \] có độ lớn bằng nhau nên ta có
\[\frac{{\left| {\overrightarrow {{F_1}} } \right|}}{{SA}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right|}}{{SB}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right|}}{{SC}} = k\left( {k > 0} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_1}} = k\overrightarrow {SA} \\\overrightarrow {{F_2}} = k\overrightarrow {SB} \\\overrightarrow {{F_3}} = k\overrightarrow {SC} \end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = k\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \left( {0;0; - 60k} \right)\].
Vì chiếc điện thoại cân bằng nên ta có \[\left| {\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow P } \right|\] (\[\overrightarrow P \] là vectơ trọng lực của chiếc điện thoại).
Lại có \[\left| {\overrightarrow P } \right| = 2\]\[ \Rightarrow k = \frac{1}{{30}}\]\[ \Rightarrow \overrightarrow {{F_1}} = \left( {0;\frac{{ - 1}}{5};\frac{{ - 2}}{3}} \right)\].
Vậy \(T = 2a + 5b + 6c = 2.0 + 5.\left( { - \frac{1}{5}} \right) + 6.\left( { - \frac{2}{3}} \right) = - 5\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

