khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 194 Lưu

Nếu \({\log _a}b = 3\) thì \({\log _a}{b^4}\) bằng

A. \(7\).                                
B. \(12\).                            
C. \(81\).                            
D. \(6\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn B

Ta có \({\log _a}{b^4} = 4{\log _a}b = 4.3 = 12\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Phương trình mặt cầu giới hạn vùng giám sát của ra-đa là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 14\;400\).
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng AB là \(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường vật thể di chuyển từ \(A\) đến \(B\) là \(12\;km\).
Đúng
Sai
d) Sau khi đến vị trí \(B\), vật thể chuyển động thẳng đều theo hướng thoát khỏi vùng giám sát của ra-đa nhanh nhất (giữ nguyên vận tốc tại thời điểm \(B\)). Khi đó thời gian di chuyển của vật thể từ lúc xuất phát cho đến khi bắt đầu thoát khỏi vùng giám sát hơn 25 phút.
Đúng
Sai

Lời giải

Mặt cầu có tâm \(O\) và bán kính \(R = 120\) nên có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = {120^2} = 14\;400\).

Suy ra a) đúng.

Đường thẳng \(AB\) đi qua  \(A\left( {6;8;0} \right)\) và có VTCP \(\overrightarrow u  = \left( {2;1;2} \right)\) nên có phương trình chính tắc\(\frac{{x - 6}}{2} = \frac{{y - 8}}{1} = \frac{z}{2}\). Suy ra b) đúng.

Với vị trí \(B\) có độ cao \({z_B} = 8\), suy ra \(B\left( {14;12;8} \right)\) và \(AB = \sqrt {{8^2} + {4^2} + {8^2}}  = 12\). Suy ra c) đúng.

Gọi \({t_1}\;\left( s \right)\;\left( {{t_1} \le 300} \right)\) là thời gian vật thể đi từ \(A\) đến \(B\), ta có phương trình \(\int\limits_0^{{t_1}} {\left( {20 + 0,6t - 0,0015{t^2}} \right)} dt = 12\;000\)

\( \Leftrightarrow 20t + 0,3{t^2} - 0,0005{t^3}|_0^{{t_1}} = 12\;000\)\( \Leftrightarrow 20{t_1} + 0,3t_1^2 - 0,0005t_1^3 = 12\;000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{t_1} =  - 200\;(l)\\{t_1} = 600\;(l)\\{t_1} = 200\;(n)\end{array} \right.\)

Dễ thấy, \(A\) và \(B\) đều nằm trong mặt cầu (do \(OA = 10 < 120;\;OB = 2\sqrt {101}  < 120\)). Khi đến \(B\) mà muốn thoát nhanh nhất thì sẽ đi đến \(C\) với \(C\) là giao điểm của \(OB\) và mặt cầu.

Lời giải

Chọn C

Ta có \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\cos x{\rm{d}}x}  = \left. {\sin x} \right|_0^{\frac{\pi }{2}} = \sin \frac{\pi }{2} - \sin 0 = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hàm số \(Q\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(h\left( t \right) = 400.{e^{ - 0,01t}} - 20.{e^{0,04t}}\).
Đúng
Sai
b) \(Q\left( t \right) = - 40000{e^{ - 0,01t}} - 500.{e^{0,04t}} + 40500\), \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
c) Nếu xạc trong \(20\) phút thì pin được hơn 35%. 
Đúng
Sai
d) Để bảo vệ tuổi thọ pin, nhà sản xuất quy định: “Chỉ được phép sạc pin chừng nào tốc độ nạp \(f\left( t \right)\) còn lớn hơn ít nhất 3 lần tốc độ tự xả \(g\left( t \right)\)”. Có hai loại dây sạc: dây sạc thường (ngắt khi điện tích đạt lớn nhất) và dây sạc thông minh (ngắt theo quy định nhà sản xuất). Khi đó, lượng điện tích tối đa thu được từ dây sạc thường lớn hơn dây sạc thông minh không quá \(1500\)mAh.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Xác suất hệ thống từ chối mở cửa cho một khách là 0,9.
Đúng
Sai
b) Xác suất hệ thống mở cửa cho một người bất kỳ đi vào là 0,804.
Đúng
Sai
c) Một người bị hệ thống từ chối mở cửa, xác suất người đó là nhân viên công ty nhỏ hơn 0,08.
Đúng
Sai
d) Giả sử tất cả mọi người trong sảnh đã được hệ thống quét nhận diện gương mặt, chọn ngẫu nhiên một người trong số đó. Xác suất để người đó đã bị hệ thống nhận diện nhầm là 0,036.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP