khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/05/2026 696 Lưu

Trong một buổi hội thảo chuyên đề về ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong học tập, có \(300\) học sinh khối 11 và \(200\) học sinh khối 12 tham gia. Qua khảo sát thực tế, tỉ lệ học sinh khối 11 có sử dụng hệ thống chatbot AI hỗ trợ học tập là \(0,4\); trong khi tỉ lệ này ở khối 12 là \(0,7\). Ban tổ chức chọn ngẫu nhiên một học sinh tham dự hội thảo để phỏng vấn.

a) Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là \(0,4\).
Đúng
Sai
b) Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là \(0,24\).
Đúng
Sai
c) Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là \(0,55\).
Đúng
Sai
d) Giả sử học sinh được chọn phỏng vấn cho biết mình có sử dụng chatbot AI, xác suất họcsinh đó thuộc khối 12 là \(\frac{7}{{13}}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng.

Xét các biến cố: \(A\): "Chọn được học sinh khối 12";

\(B\): "Chọn được học sinh có sử dụng hệ thống chatbot AI hỗ trợ học tập".

a) Đúng.

Xác suất để học sinh được chọn tham gia phỏng vấn thuộc khối 12 là \(P\left( A \right) = \frac{{200}}{{500}} = 0,4\).

b) Đúng.

Ta có \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4\]; \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6\)

Xác suất để chọn được một học sinh khối 11 và em này có sử dụng chatbot AI là:

\[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,6 \cdot 0,4 = 0,24.\]

c) Sai.

Ta có \[P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4\]; \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,4 = 0,6;P\left( A \right) = 0,4;\,\,P\left( {B\left| A \right.} \right) = 0,7\)

Xác suất để học sinh được chọn có sử dụng chatbot AI là:

\[P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right) = 0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,4 = 0,52.\]

d) Đúng.

Áp dụng công thức Bayes, ta có:

\[P\left( {A\left| B \right.} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\left| A \right.} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\left| {\overline A } \right.} \right)}} = \frac{{0,4 \cdot 0,7}}{{0,4 \cdot 0,7 + 0,6 \cdot 0,4}} = \frac{7}{{13}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

26,1

Đáp án: 26,1.

Từ hình vẽ ta thấy hình chữ nhật \(OABC\) có hai kích thước là\(7\,{\rm{m}},\,\,5\,{\rm{m}}\).

\( \Rightarrow {S_{OABC}} = 7.5 = 35\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Phương trình parabol: \(y = a{x^2} + bc + c\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{y\left( 0 \right) = 5}\\{y\left( 5 \right) = 0}\end{array}}\\{ - \frac{b}{{2a}} = 5}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{c = 5\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\{25a + 5b + c = 0}\end{array}}\\{b =  - 10a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{5}}\\{b =  - 2}\end{array}}\\{c = 5}\end{array}} \right.\)

\( \Rightarrow y = \frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5\).

Diện tích của phần parabol với trục hoành bằng: \(S = \int\limits_0^7 {f\left( x \right)} \,{\rm{d}}x = \int\limits_{}^{} {\left( {\frac{1}{5}{x^2} - 2x + 5} \right) = \frac{{133}}{{15}}} \,{m^2}\).

Diện tích phần tô màu là \(35 - \frac{{155}}{{15}} = \frac{{392}}{{15}} \approx 26,1\,\,\left( {{m^2}} \right)\) .

Câu 2

a) Khoảng cách từ vị trí ban đầu của máy bay đến Flycam tại thời điểm phát hiện lớn hơn 5 km.
Đúng
Sai
b) Phương trình đường thẳng mô tả quỹ đạo máy bay cất cánh là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 2 + 4t}\\{z = 3t.}\end{array}} \right.\)
Đúng
Sai
c) Tốc độ của Flycam là 1 km/h và tốc độ cất cánh dự kiến của máy bay A321 là 300 km/h.
Đúng
Sai
d) Nếu máy bay A321 được phép cất cánh, khoảng cách ngắn nhất giữa nó và chiếc Flycam sẽ đạt được vào thời điểm 1 phút kể từ lúc rời đường băng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng

Tại thời điểm \(t = 0\), Flycam ở vị trí \(A(4;2;2)\) và máy bay ở vị trí \(B(0; - 2;0)\).

Khoảng cách AB được tính theo công thức:

\(AB = \sqrt {{{(0 - 4)}^2} + {{( - 2 - 2)}^2} + {{(0 - 2)}^2}}  = \sqrt {{{( - 4)}^2} + {{( - 4)}^2} + {{( - 2)}^2}} \)

\(AB = \sqrt {16 + 16 + 4}  = \sqrt {36}  = 6{\rm{ (km)}}\)

b) Đúng

Máy bay bắt đầu từ điểm \(B(0; - 2;0)\) và có vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

Phương trình tham số của đường thẳng đi qua \(B\) và có vectơ chỉ phương \({\vec v_2}\) là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0 + 0t}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 0 + 3t}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y =  - 2 + 4t}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\)

c) Sai

  Tốc độ máy bay (\({v_2}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_2}(0;4;3)\).

\({v_2} = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}}  = \sqrt {25}  = 5\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(5 \times 60 = 300\) (km/h).

  Tốc độ Flycam (\({v_1}\)): Là độ dài vectơ vận tốc \({\vec v_1}( - 1;0;0)\).

\({v_1} = \sqrt {{{( - 1)}^2} + {0^2} + {0^2}}  = 1\) (km/phút).

Đổi sang km/h: \(1 \times 60 = 60\) (km/h). (Câu c ghi 1 km/h là Sai).

d) Đúng

  Vị trí Flycam tại thời điểm \(t\): \({M_1}(4 - t;2;2)\)

  Vị trí máy bay tại thời điểm \(t\): \({M_2}(0; - 2 + 4t;3t)\)

Bình phương khoảng cách giữa hai vật thể là:

\({d^2} = {(0 - (4 - t))^2} + {( - 2 + 4t - 2)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = {(t - 4)^2} + {(4t - 4)^2} + {(3t - 2)^2}\)

\({d^2} = ({t^2} - 8t + 16) + (16{t^2} - 32t + 16) + (9{t^2} - 12t + 4)\)

\({d^2} = 26{t^2} - 52t + 36\)

Khoảng cách \(d\) nhỏ nhất khi \({d^2}\) nhỏ nhất và đạt được tại đỉnh của parabol có phương trình \(f(t) = 26{t^2} - 52t + 36\).

Khi đó \(t =  - \frac{b}{{2a}} =  - \frac{{ - 52}}{{2 \times 26}} = 1{\rm{ (ph\'u t)}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP