Câu hỏi:

13/05/2026 62 Lưu

A. LISTENING

In this section of the test, you will have an opportunity to demonstrate your ability to understand conversations and talks in English. There are three parts in this section with special directions for each part. Answer all the questions on the basis of what is stated or implied by the speakers in the recording. The recording will be played ONCE only.

Part 1: Question 1-8

In this part, you will hear EIGHT short announcements or instructions. There is one question for each announcement or instruction. For each question, choose the right answer A, B, C or D. First you have some time to look at questions 1 to 8.

What should Rebecca do?    

A. Confirm an order                                  
B. Request some furniture    
C. Ship some furniture                                                       
D. Cancel the order

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

What should Rebecca do? (Rebecca nên làm gì?)

A. Confirm an order (Xác nhận một đơn hàng)

" Đúng, dựa trên thông tin “want to confirm her order before we ship her purchases” (muốn xác nhận đơn hàng của cô ấy trước khi chúng tôi giao hàng).

B. Request some furniture (Yêu cầu / Đặt mua một số đồ nội thất)

" Sai. Việc yêu cầu này thực tế Rebecca đã làm rồi (“the number of desks she requested” - thì quá khứ). Bây giờ là giai đoạn xác nhận lại chứ không phải bắt đầu yêu cầu mua thêm.

C. Ship some furniture (Vận chuyển một số đồ nội thất)

"  Sai. Đây là công việc của phía công ty nội thất, không phải việc của khách hàng là Rebecca. Người gọi nói “before we ship her purchases” (trước khi chúng tôi giao hàng).

D. Cancel the order (Hủy đơn hàng)

"  Sai. Trong toàn bộ lời nhắn, không có thông tin nào nói về việc hủy đơn hàng.

Bài nghe

Dịch bài nghe

Good morning, this is Maria Gray calling from Dilbert Furniture. This message is for Rebecca Rhodes. I need to speak with her about the number of desks she requested, and want to confirm her order before we ship her

purchases.

Chào buổi sáng, tôi là Maria Gray gọi đến từ công ty Nội thất Dilbert. Lời nhắn này xin được gửi tới cô Rebecca Rhodes. Tôi cần trao đổi với cô ấy về số lượng bàn làm việc mà cô ấy đã yêu cầu, và muốn xác nhận lại đơn hàng của cô ấy trước khi chúng tôi vận chuyển các món hàng đã mua đi.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

What can employees do if they need to use the internet?    

A. Phone the technical personnel                    
B. Use the computers in the conference room    
C. Go to the wireless coffee shop in the building    
D. Use the computers at home

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

What can employees do if they need to use the internet? (Nhân viên có thể làm gì nếu họ cần sử dụng internet?)

A. Phone the technical personnel (Gọi điện cho nhân viên kỹ thuật)

" Sai. Bài nghe có nhắc đến kỹ thuật viên (technician) đang tiến hành nâng cấp hệ thống, nhưng không hề đưa ra việc nhân viên phải gọi điện cho họ để lấy quyền truy cập Internet.

B. Use the computers in the conference room (Sử dụng máy tính trong phòng hội nghị)

" Đúng, dựa trên thông tin “If you need access to the Internet, you can use the wireless computers in the conference room(Nếu bạn cần truy cập Internet, bạn có thể sử dụng các máy tính không dây trong phòng hội nghị).

C. Go to the wireless coffee shop in the building (Đi đến quán cà phê có Wi-Fi trong tòa nhà)

" Sai vì không có thông tin về quán cà phê xuất hiện trong bài.

D. Use the computers at home (Sử dụng máy tính tại nhà)

" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

Our technician has discovered some problems with our computer system and will be doing upgrades. This means there will be no internet access tomorrow. If you need access to the Internet, you can use the wireless computers

in the conference room.

Kỹ thuật viên của chúng tôi đã phát hiện ra một số vấn đề với hệ thống máy tính và sẽ tiến hành nâng cấp. Điều này có nghĩa là ngày mai sẽ không có quyền truy cập Internet. Nếu bạn cần sử dụng Internet, bạn có thể sử dụng các máy tính kết nối không dây tại phòng hội nghị.

Câu 3:

What is the purpose of the announcement?    

A. To provide information about a tour      
B. To introduce a new exhibit    
C. To offer a new audio service                  
D. To announce the closing of the facility

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

What is the purpose of the announcement? (Mục đích của thông báo này là gì?)

A. To provide information about a tour (Để cung cấp thông tin về một chuyến tham quan)

" Sai. Bài nghe có nhắc đến cụm từ “audio tour”, nhưng họ chỉ nhắc khách đang tham quan hãy trả lại thiết bị, chứ không giới thiệu về thiết bị này.

B. To introduce a new exhibit (Để giới thiệu một cuộc triển lãm mới)

" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong bài nghe.

C. To offer a new audio service (Để cung cấp một dịch vụ âm thanh mới)

" Sai. Dịch vụ “audio tour” được nhắc đến duy nhất đã có sẵn và khách đang sử dụng nó. Thông báo yêu cầu trả lại thiết bị cũ chứ không phải giới thiệu một dịch vụ mới.

D. To announce the closing of the facility (Để thông báo về việc đóng cửa cơ sở/phòng trưng bày)

" Đúng. Đây là mục đích chính và xuất hiện ngay đầu thông báo “The Royal Gallery will be closing in just 10 minutes...” (Phòng trưng bày Hoàng gia sẽ đóng cửa chỉ trong 10 phút tới...).

 

Bài nghe

Dịch bài nghe

Good evening, ladies and gentlemen. The Royal Gallery will be closing in just 10 minutes, so we ask that you make your way to the nearest exit.

 

For those of you taking the audio tour, please return the audio equipment to the front desk in our lobby. Thank you for visiting us today, and we hope you enjoyed your visit to the gallery.

Chào buổi tối, thưa quý ông và quý bà. Phòng trưng bày Hoàng gia sẽ đóng cửa trong vòng 10 phút tới, vì vậy chúng tôi yêu cầu quý khách vui lòng di chuyển ra lối thoát hiểm gần nhất.

Đối với những quý khách đang sử dụng dịch vụ hướng dẫn âm thanh, xin vui lòng trả lại thiết bị âm thanh tại bàn tiếp tân ở sảnh đợi. Cảm ơn quý khách đã ghé thăm chúng tôi ngày hôm nay, và chúng tôi hy vọng quý khách đã có một chuyến tham quan phòng trưng bày thú vị.

Câu 4:

What is mentioned about Julio Barbosa?    

A. He wrote a book on weight loss.            
B. He works in a hospital.    
C. He is starting a new business.                
D. He operates a restaurant.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What is mentioned about Julio Barbosa? (Điều gì được nhắc đến về Julio Barbosa?)

A. He wrote a book on weight loss. (Ông ấy đã viết một cuốn sách về giảm cân.)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

B. He works in a hospital. (Ông ấy làm việc trong một bệnh viện.)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

C. He is starting a new business. (Ông ấy đang bắt đầu một công việc kinh doanh mới.)

" Đúng, dựa trên thông tin “...his plans to open a new fitness center in Grassoville” (kế hoạch mở một trung tâm thể hình mới tại Grassoville). Việc mở một trung tâm mới chính là bắt đầu một hoạt động kinh doanh mới (starting a new business).

D. He operates a restaurant. (Ông ấy điều hành một nhà hàng.)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

You're listening to Gym Fitness. I'm your host, Sylvia Brasher. After this long winter, many of us want to lose some weight. We'll be speaking with Julio Barbosa, a physical fitness expert. He is going to provide us with some suggestions for losing weight and how to maintain your ideal weight by starting a simple exercise routine. He will also tell us about his plans to open a new fitness center in Grassoville. Thanks for joining us today, Julio.

Quý vị đang lắng nghe chương trình Gym Fitness. Tôi là người dẫn chương trình, Sylvia Brasher. Sau một mùa đông dài, nhiều người trong chúng ta muốn giảm đi vài cân. Chúng ta sẽ cùng trò chuyện với Julio Barbosa, một chuyên gia về thể hình. Ông ấy sẽ đưa ra một số lời khuyên về việc giảm cân và cách duy trì cân nặng lý tưởng bằng cách bắt đầu một chế độ tập luyện đơn giản. Ông ấy cũng sẽ chia sẻ với chúng ta về kế hoạch mở một trung tâm thể hình mới tại Grassoville. Cảm ơn ông đã tham gia cùng chúng tôi hôm nay, Julio.

Câu 5:

What will the listeners probably hear next?    

A. A business news report                         
B. A weather report   
C. A traffic report                                      
D. A commercial

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

What will the listeners probably hear next? (Thính giả có thể sẽ nghe thấy gì tiếp theo?)

A. A business news report (Một bản tin tin tức tài chính)

" Sai. Trong bài có nhắc đến “financial report” (bản tin tài chính). Tuy nhiên, bản tin này chỉ xuất hiện sau phần quảng cáo (“right after the commercial break”). Do đó, nó không phải là nội dung ngay tiếp theo.

B. a weather report (Một bản tin thời tiết)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

C. a traffic report (Một bản tin giao thông)

" Sai vì đây là nội dung mà thính giả đang nghe ở hiện tại (You're listening to the morning traffic report), không phải cái sẽ diễn ra tiếp theo.

D. A commercial (Một đoạn quảng cáo)

" Đúng, dựa vào thông tin “Stay tuned for the financial report coming up right after the commercial break” (Hãy tiếp tục giữ sóng để theo dõi bản tin tài chính sẽ diễn ra ngay sau phần quảng cáo). Điều này có nghĩa là ngay sau khi người dẫn chương trình dứt lời, đài phát thanh sẽ phát phần quảng cáo trước khi tiếp tục với bản tin tài chính.

Bài nghe

Dịch bài nghe

You're listening to the morning traffic report. Traffic is moving steadily this morning with only minor problems on Washington Avenue due to some roadwork. Those headed north may want to take Stewart Road instead. Stay

tuned for the financial report coming up right after the commercial break.

Quý vị đang lắng nghe bản tin giao thông buổi sáng. Giao thông sáng nay đang di chuyển ổn định, chỉ có một vài vấn đề nhỏ trên Đại lộ Washington do đang có công trình sửa đường. Những ai đang đi về hướng Bắc có thể cân nhắc chuyển sang đi đường Stewart thay thế. Hãy tiếp tục giữ sóng để theo dõi bản tin tài chính sẽ diễn ra ngay sau phần quảng cáo.

Câu 6:

What is the purpose of the talk?    

A. To request account statements               
B. To introduce new software    
C. To announce a schedule change             
D. To explain some office policies

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

What is the purpose of the talk? (Mục đích của bài nói là gì?)

A. To request account statements (Để yêu cầu các sao kê tài khoản)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

B. To introduce new software (Để giới thiệu một phần mềm mới)

" Đúng. David Ford giới thiệu mình là lập trình viên và trực tiếp khẳng định “Today I’m going to show you how our new accounting program works and go over some of its interesting features(Hôm nay tôi sẽ giới thiệu cho quý vị cách thức hoạt động của chương trình kế toán mới và điểm qua các tính năng thú vị của nó).

C. To announce a schedule change (Để thông báo về sự thay đổi lịch trình)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

D. To explain some office policies (Để giải thích một số chính sách văn phòng)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

Bài nghe

Dịch bài nghe

My name is David Ford, and I'm one of the programmers at Jade Software. Today I’m going to show you how our new accounting program works and go over some of its interesting features. The program was designed to make accounting a lot easier by organizing figures automatically. Now I will show you a short video about the development of this software.

Tôi tên là David Ford, và tôi là một trong những lập trình viên tại Jade Software. Hôm nay, tôi sẽ giới thiệu cho quý vị cách thức hoạt động của chương trình kế toán mới của chúng tôi và điểm qua một số tính năng thú vị của nó. Chương trình này được thiết kế để giúp công việc kế toán trở nên dễ dàng hơn nhiều bằng cách tự động sắp xếp các số liệu. Bây giờ, tôi sẽ cho quý vị xem một đoạn video ngắn về quá trình phát triển của phần mềm này.

Câu 7:

What is the audience told to do?    

A. Read a brochure    
B. Board the bus      
C. Wear raincoats                        
D. Stay seated

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

What is the audience told to do? (Khán giả / Hành khách được bảo phải làm gì?)

A. Read a brochure (Đọc một cuốn sách hướng dẫn / tờ rơi)

" Sai vì thông tin “brochure” không được nhắc đến trong bài nghe.

B. Board the bus (Lên xe buýt)

" Sai vì thông tin “bus” không được nhắc đến trong bài nghe.

C. Wear raincoats (Mặc áo mưa)

" Đúng. Hướng dẫn viên đưa ra yêu cầu trực tiếp “please be sure to put on your raincoat to avoid getting wet” (làm ơn hãy nhớ mặc áo mưa vào để tránh bị ướt

D. Stay seated (Ngồi yên tại chỗ)

" Sai. Ngược lại, hướng dẫn viên yêu cầu mọi người di chuyển theo mình “Now follow me” để chuẩn bị lên thuyền, chứ không bảo họ ngồi yên.

Bài nghe

Dịch bài nghe

Welcome to the Niagara Falls tour. We will take a boat tour of Horeshoe Falls on the Canadian side. You will have incredible views of this one great natural wonder. During the tour, please be sure to put on your raincoat to

avoid getting wet. At the end of our tour, we will visit the Niagara Falls museum, where you can read about the history of the falls and see some local Indian artifacts. Now follow me.

Chào mừng quý khách đến với chuyến tham quan thác Niagara. Chúng ta sẽ thực hiện một chuyến tham quan bằng thuyền đến thác Móng Ngựa ở phía Canada. Quý khách sẽ có những góc nhìn tuyệt đẹp về một trong những kỳ quan thiên nhiên vĩ đại này. Trong suốt chuyến tham quan, quý khách hãy nhớ mặc áo mưa vào để tránh bị ướt. Cuối hành trình, chúng ta sẽ ghé thăm bảo tàng thác Niagara, nơi quý khách có thể tìm hiểu về lịch sử của thác và chiêm ngưỡng một số cổ vật của người Da đỏ địa phương. Bây giờ, xin hãy đi theo tôi.

Câu 8:

What is the main purpose of the call?    

A. To reschedule an interview                    
B. To arrange a class    
C. To postpone an exhibition                     
D. To request an application

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

What is the main purpose of the call? (Mục đích chính của cuộc gọi là gì?)

A. To reschedule an interview (Để đổi lịch một buổi phỏng vấn)

" Đúng. Mặc dù Julie dùng từ “cancel” (hủy) cho buổi gặp chiều nay, nhưng ngay sau đó cô ấy đã yêu cầu ứng viên liên lạc với thư ký để gặp vào ngày mai (“let her know if you are available to meet with me tomorrow”).

B. To arrange a class (Để sắp xếp một lớp học)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

C. To postpone an exhibition (Để hoãn một cuộc triển lãm)

" Sai vì thông tin này không được nhắc đến trong bài nghe.

D. To request an application (Để yêu cầu nộp hồ sơ ứng tuyển)

" Sai. Ông Andrews đã nộp hồ sơ rồi nên Julie mới gọi để phỏng vấn. Cô ấy nói: “we are very interested in your application” (chúng tôi rất quan tâm đến hồ sơ của ông).

Bài nghe

Dịch bài nghe

This is Julie calling from the Stylista Hair Salon. I'm trying to reach Mr. Andrews concerning the interview we scheduled for this afternoon. I'm not feeling well today, so I’m afraid I'll have to cancel our meeting. However, we are very interested in your application for our hairstylist position. I hope to be back in the office tomorrow, so please call my secretary and let her know if you are

available to meet with me tomorrow.

Chào ông, tôi là Julie gọi đến từ tiệm tóc Stylista. Tôi đang cố gắng liên lạc với ông Andrews liên quan đến buổi phỏng vấn mà chúng ta đã lên lịch vào chiều nay. Hôm nay tôi cảm thấy không được khỏe, vì vậy tôi e rằng mình sẽ phải hủy buổi gặp mặt của chúng ta. Tuy nhiên, chúng tôi rất quan tâm đến hồ sơ ứng tuyển của ông cho vị trí nhà tạo mẫu tóc. Tôi hy vọng sẽ quay lại văn phòng vào ngày mai, vì vậy ông vui lòng gọi cho thư ký của tôi và cho cô ấy biết liệu ông có thể gặp tôi vào ngày mai hay không.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Because cells move too quickly to be seen    
B. Because cells are too small to see without magnification    
C. Because cells only exist inside light microscopes    
D. Because magnification changes the color of the cells

Lời giải

Why do scientists need to use microscopes to study cells? (Tại sao các nhà khoa học cần sử dụng kính hiển vi để nghiên cứu tế bào?)

A. Because cells move too quickly to be seen (Vì tế bào di chuyển quá nhanh để có thể nhìn thấy)

B. Because cells are too small to see without magnification (Vì tế bào quá nhỏ để có thể nhìn thấy nếu không có độ phóng đại)

C. Because cells only exist inside light microscopes (Vì tế bào chỉ tồn tại bên trong kính hiển vi quang học)

D. Because magnification changes the color of the cells (Vì độ phóng đại làm thay đổi màu sắc của tế bào)

- Dựa trên thông tin “Because cells are so small, we can't see them without magnification” (Vì tế bào rất nhỏ nên chúng ta không thể nhìn thấy chúng nếu không có độ phóng đại).

" Chọn B

Câu 2

A. his childhood hobby                                                           
B. his interest in landscape design    
C. his visit to another park                         
D. his children’s interests

Lời giải

Đáp án đúng là C

Where did Simon’s idea for a theme park come from? (Ý tưởng về công viên giải trí của Simon đến từ đâu?)

A. his childhood hobby. (Sở thích thời thơ ấu của ông ấy.)

Sai. Trong toàn bộ bài nói, Simon không hề nhắc đến từ khóa “childhood” (thời thơ ấu) hay sở thích cá nhân của ông khi còn nhỏ.

B. his interest in landscape design. (Sự quan tâm của ông ấy đối với thiết kế cảnh quan.)

Sai. Dựa trên thông tin “We began to extend the railway track and lay it among more interesting landscape by planting trees...” (Chúng tôi bắt đầu mở rộng đường ray và đặt nó giữa cảnh quan thú vị hơn bằng cách trồng cây,...). Việc cải tạo cảnh quan chỉ diễn ra sau khi công viên đã hình thành và bắt đầu mở rộng, không phải là nguồn gốc của ý tưởng.

C. his visit to another park. (Chuyến tham quan của ông ấy đến một công viên khác.)

Đúng, dựa trên thông tin “...until I went on a trip to a theme park near Birmingham and decided we could do a much better job!” (cho đến khi tôi có một chuyến đi tới một công viên giải trí gần Birmingham và quyết định rằng chúng tôi có thể làm tốt hơn thế nhiều!). Câu này xác định rõ thời điểm và lý do ý tưởng mở công viên ra đời.

D. his children’s interests (Sở thích của các con ông ấy)

Sai. Dựa trên thông tin “The place was wonderful for the kids: they particularly loved trains and gradually built up an enormous network of miniature railway track ... but we didn’t think anything more of it until I went on a trip...” (Nơi đó thật tuyệt vời đối với bọn trẻ: chúng đặc biệt yêu thích tàu hỏa và đã dần dần lắp ghép được một mạng lưới đường ray mô hình khổng lồ... nhưng chúng tôi chẳng mảy may suy nghĩ gì thêm về điều đó cho đến khi tôi đi thực tế một chuyến..), sở thích của các con không phải là yếu tố trực tiếp dẫn đến ý tưởng mở công viên kinh doanh.

Câu 3

A. Brainrot and the spread of Internet slang among teen users    
B. Brainrot: Understanding digital behavior and online attention span    
C. The evolution of digital slang and its socio-linguistic implications    
D. Brainrot: from viral content to long-term effects of screen use

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. It immediately stops the formation of glaciers in the Arctic.    
B. It helps the Arctic region warm more slowly than other regions.    
C. It is a critical indicator of rapid warming in polar regions.    
D. It represents a shift that may force species to adapt or face extinction.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. The critical role of trees in maintaining ecological balance and preventing deforestation    
B. The historical development of human dependence on forests for survival    
C. The multifaceted significance of trees in human survival, culture, and symbolism    
D. The changing perception of trees from natural resources to cultural symbols in human thought

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. curtail                   
B. undermine           
C. neglect                                 
D. abolish

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP